KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2020- 2021 (18/09/2020 22:26)

Trường Mầm non Thượng Cát thực hiện mục tiêu giáo dục theo Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thông tư số 28 /2016 BGDĐT ngày 30/1/2016, sửa đổi bổ xung một số nội dung chương trình Giáo dục mầm non.Giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.

         


PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẬN BẮC TỪ LIÊM
TRƯỜNG MẦM NON THƯỢNG CÁT        

 

                        
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
NĂM HỌC 2020- 2021

Hà Nội, tháng 8 năm 2020

MỤC LỤC
                                                                           
PHẦN MỘT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG............................................................................................................................3
A. NGUYỄN TẮC THỰC HIỆN
B. MỤC TIÊU GIÁO DỤC MẦM NON ..................................................................................................................................    3
C.  YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP GDMN VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ………    4
PHẦN HAI: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ..............................................................................................................................    .5
A. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT .....................................................................................................................................................5
B. THỜI KHÓA BIỂU ............................................................................................................................................................    7
C. DỰ KIẾN CÁC CHỦ ĐỀ, SỰ KIỆN NĂM HỌC......................................................................................................... 10
E. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC ............................................................................................................................14
    I. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC ..........................................................................................................................14
       1.KHỐI MẪU GIÁO ....................................................................................................................................................14
       2. KHỐI NHÀ TRẺ  .................................................................................................................................................... 32
G. CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC ..........................................................................................................................................35
   I. HƯỚNG DẪN MỘT SỐ KỸ NĂNG TẬP LÀM MỘT SỐ CÔNG VIỆC TỰ PHỤC VỤ ……………………….36
  II. CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NĂNG KHIẾU ……………………………………………………………..41
  III.CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA, TỔ CHỨC LỄ HỘI……………………………………………………….44

 
PHẦN MỘT
 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
A. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN
1.    Căn cứ vào Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, Chương trình giáo dục chất lượng cao của Nhà trường, trường mầm non Thượng Cát hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch năm học và tổ chức thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện của nhà trường, của nhóm/ lớp mình phụ trách.
2.    Trên cơ sở Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và Chương trình Giáo dục chất lượng cao của nhà trường, giáo viên ở mỗi nhóm/ lớp chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với khả năng của cá nhân trẻ và điều kiện thực tế của nhóm/ lớp mình phụ trách.
3.    Nội dung của các lĩnh vực giáo dục chủ yếu được tổ chức thực hiện theo hướng tích hợp và tích hợp theo các chủ đề gần gũi thông qua các hoạt động đa dạng, thích hợp với trẻ và với điều kiện thực tế của nhà trường. Giáo dục phát triển thẩm mĩ cho trẻ cần được tiến hành ở mọi lúc mọi nơi, thông qua mọi hoạt động sinh hoạt của trẻ ở trường mầm non.
4.    Giáo viên theo dõi, đánh giá thường xuyên sự phát triển của trẻ và xem xét các mục tiêu của chương trình, kết quả mong đợi để có kế hoạch tổ chức hướng dẫn, điều chỉnh hoạt động giáo dục phù hợp với sự phát triển của cá nhân trẻ và của nhóm/lớp. 
5.    Giáo viên phát hiện và tạo điều kiện hỗ trợ phát triển năng khiếu của trẻ; quan tâm đến việc can thiệp sớm và giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật (nếu có). 
6.    Phối hợp chặt chẽ giữa trường mầm non với gia đình và cộng đồng để chăm sóc giáo dục trẻ tốt nhất.
B. MỤC TIÊU GIÁO DỤC MẦM NON
    Trường Mầm non Thượng Cát thực hiện mục tiêu giáo dục theo Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thông tư số 28 /2016 BGDĐT ngày 30/1/2016, sửa đổi bổ xung một số nội dung chương trình Giáo dục mầm non.Giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời. 
Nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để hình thành nền tảng nhân cách ban đầu, phát triển toàn diện tâm lý, sinh lý phù hợp với đặc điểm lứa của trẻ, đặc biệt chú trọng phát triển thẩm mĩ cho trẻ: bồi dưỡng cảm xúc thẩm mỹ, phát triển kĩ năng cơ bản trong hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình) cũng như năng lực hoạt động thẩm mỹ và sáng tạo cái đẹp trong tự nhiên, trong cuộc sống và trong nghệ thuật, chuẩn bị cho trẻ hành trang sẵn sàng bước vào các cấp học tiếp theo và cuộc sống trong tương lai.
Mục tiêu nâng cao: - Lĩnh vực giáo dục phát triển Thẩm mỹ - Hoạt động Tạo Hình:
+ Trẻ biết sử dụng đa dạng các nguyên vật liệu vào sản phẩm Tạo hình. Tạo ra sản phẩm sáng tạo.
+ Trẻ có kỹ năng tạo hình cơ bản thành thạo.
+ Trẻ biết vận dụng kỹ năng, sản phẩm tạo hình vào các hoạt động 
C. YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC MẦM NON VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
   I. YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC MẦM NON 
    - Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ gần đến xa, từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống.
    - Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; hình thành cho trẻ cảm xúc thẩm mỹ trong quá trình cảm thụ và lĩnh hội cái đẹp trong nghệ thuật, trong cuộc sống hàng ngày; hình thành kỹ năng sống, giá trị sống phù hợp với lứa tuổi; giáo dục trẻ em biết yêu cái đẹp, thích tạo ra cái đẹp trong cuộc sống, biết yêu thương,  kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, anh, chị, em, bạn bè; trung thực, mạnh dạn, tự tin, sáng tạo và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học. Tăng cường các nội dung giao lưu, giao tiếp, các hoạt động tập thể.
  II. YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO  DỤC  MẦM NON
Đối với giáo dục mầm non, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”. Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách hứng thú. Kết hợp hài hoà giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp. Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm /lớp, khả năng của từng trẻ, nhu cầu và hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế.  
III. YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
Đánh giá sự phát triển của trẻ (bao gồm đánh giá trẻ đầu vào, đánh giá cuối tháng, đánh giá hằng ngày và đánh giá trẻ theo giai đoạn) nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục cho phù hợp với trẻ, với tình hình thực tế ở địa phương. Trong đánh giá phải có sự phối hợp nhiều phương pháp, hình thức đánh giá; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ, đánh giá trẻ thường xuyên qua quan sát hoạt động hằng ngày,  phối hợp chặt chẽ với các bậc CMHS.                                                                          
PHẦN HAI
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
A.    CHẾ ĐỘ SINH HOẠT
Chế độ sinh hoạt là sự phân bổ thời gian và các hoạt động trong ngày một cách hợp lí ở các cơ sở giáo dục mầm non nhằm đáp ứng nhu cầu về tâm lý và sinh lý của trẻ, qua đó giúp trẻ hình thành những nền nếp, thói quen tốt và thích nghi với cuộc sống ở các lứa tuổi. Thời gian cho từng hoạt động có thể linh hoạt 5 - 10 phút.
    1.THỜI GIAN BIỂU KHỐI NHÀ TRẺ 
    
Thời gian    Thời gian    Hoạt động    Ghi chú


50 - 60 phút    7h00 - 8h00’    Đón trẻ    - Đón trẻ, trò chuyện, chơi theo ý thích, thể dục sáng
110 - 120 phút    8h00’- 10h00’    Chơi - Tập    - Thực hiện 2 ca luân phiên hoạt động học và hoạt động ngoài trời
- Chơi tập tại các góc
50 - 60 phút    10h00’-11h00’    Ăn chính    - Vệ sinh cá nhân - Ăn trưa – Tráng miệng
140 - 150 phút    11h00’-13h30’    Ngủ    - Cho trẻ nghe nhạc không lời, nghe hát ru với giai điệu êm ái, nhẹ nhàng – Ngủ trưa
20 - 30 phút    13h30’-14h00’    Ăn phụ    - Vận động nhẹ theo bài hát, bản nhạc
- Ăn chiều, tráng miệng
50 – 60 phút    14h00’-15h00’    Chơi - Tập    - Chơi tập theo kế hoạch tháng của mỗi lớp
50 – 60 phút    15h00’ - 16h00’    Ăn chính    - Vệ sinh cá nhân – Ăn chiều  
50 - 60 phút    16h00’-17h00’    Chơi/ trả trẻ    - Chơi nhẹ - Trả trẻ

    
    
2.  THỜI GIAN BIỂU KHỐI MẪU GIÁO BÉ
  
Thời gian    Tên hoạt động     Ghi chú 
Mùa hè    Mùa đông        
6.45 – 8.00    7.00 – 8.30     Đón trẻ 
     - Trao đổi thông tin với phụ huynh cho trẻ  chơi, thể dục sáng,vệ sinh cá nhân
8.00 – 8.30     8.30 - 9.00    Hoạt động học
    - Giáo viên hướng dẫn trẻ tìm hiểu, khám phá chủ đề theo kế hoạch 
- Trẻ tiếp thu nội dung và kỹ năng mới: quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
8.30 – 9.10    9.00 - 9.40    Chơi ngoài trời

    - Quan sát, trò truyện có chủ đích theo chủ đề
- Chơi trò chơi có luật theo chủ đề
- Chơi tự do: chơi các đồ chơi trong sân trường, chơi với cát và nước.
9.10 – 10.00    9.40 – 10.20    Chơi, hoạt động các góc
-
    - Hoạt động gắn với chủ đề đặc biệt ở các góc đặc trưng( Góc khoa học, góc xây dựng, góc phân vai….) giúp tìm kiếm và phát triển ưu điểm của trẻ 
Trẻ hoạt động theo nhóm nhỏ hoặc cá nhân qua đó trẻ được rèn luyện các kỹ năng đã học.
10.00 - 11.10    10.20 – 11.40    Vệ sinh, ăn trưa     - Rửa tay, ăn trưa, vệ sinh
11.10 –14.00    11.40 – 14.00    Ngủ trưa    - Nghe hát ru, kể truyện,…nhẹ nhàng
14.00 – 14.40    14.00 – 14.40    Vệ sinh, ăn phụ    - Vệ sinh, vận động nhẹ nhàng, ăn quà chiều
14.40 – 15.40    14.40 – 15.00    Hoạt động chiều 
    - Hoạt động cả lớp, nhóm hoặc cá nhân để giúp trẻ hoàn thiện các kỹ năng sống 
- Chơi các trò chơi nhằm phát huy tính sáng tạo 
- Ôn lại một số các bài học 
- Học các môn năng khiếu tự chọn 
15.40 - 17.00    15.00 – 17.00    Chơi, trả trẻ    - Chơi đồ chơi theo nhóm, trả trẻ trao đổi thông tin với phụ huynh


3. THỜI GIAN BIỂU KHỐI MẪU GIÁO NHỠ

Thời gian    Tên hoạt động     Ghi chú 
Mùa hè    Mùa đông        
6.45 – 8.00    7.00 – 8.30     Đón trẻ    - Trao đổi thông tin với phụ huynh ,cho trẻ chơi, thể dục sáng,vệ sinh cá nhân 
8.00 – 8.40     8.20 - 9.00    Hoạt động học

    - Giáo viên hướng dẫn trẻ tìm hiểu, khám phá chủ đề theo kế hoạch 
- Trẻ tiếp thu nội dung và kỹ năng mới: quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
8.40 – 9.20    9.00 - 9.40    Chơi ngoài trời

    - Quan sát, trò truyện có chủ đích theo chủ đề
- Chơi trò chơi có luật theo chủ đề
- Chơi tự do: chơi các đồ chơi trong sân trường, chơi với cát và nước.
9.20 – 10.00    9.40 – 10.20    Chơi, hoạt động các góc
    - Hoạt động gắn với chủ đề đặc biệt ở các góc đặc trưng( Góc khoa học, góc xây dựng, góc phân vai….) giúp tìm kiếm và phát triển ưu điểm của trẻ 
- Trẻ hoạt động theo nhóm nhỏ hoặc cá nhân qua đó trẻ được rèn
 - Luyện các kỹ năng đã học.
10.00 - 11.10    10.20 – 11.40    Vệ sinh, ăn trưa    - Rửa tay, ăn trưa, vệ sinh
11.10 –14.00    11.40 – 14.00    Ngủ trưa    - Nghe hát ru, kể truyện,…nhẹ nhàng
14.00 – 14.40    14.00 – 14.40    Vệ sinh, ăn phụ    - Vệ sinh, vận động nhẹ nhàng, ăn quà chiều
14.40 – 15.40    14.40 – 15.00    Hoạt động chiều 
    - Hoạt động cả lớp, nhóm hoặc cá nhân để giúp trẻ hoàn thiện các kỹ năng sống 
- Chơi các trò chơi nhằm phát huy tính sáng tạo 
- Ôn lại một số các bài học 
- Học các môn năng khiếu tự chọn 
15.40 - 17.00    15.00 – 17.00    Chơi, trả trẻ    - Chơi đồ chơi theo nhóm, trả trẻ trao đổi thông tin với phụ huynh

   4.THỜI GIAN BIỂU KHỐI MẪU GIÁO MGL

Thời gian    Tên hoạt động     Ghi chú 
Mùa hè    Mùa đông        
6.45 – 8.00    7.00 – 8.30     Đón trẻ    - Trao đổi thông tin với phụ huynh  về tình hình của trẻ chơi, thể dục sáng,vệ sinh cá nhân 
8.00 – 8.35     8.30 - 9.00    Hoạt động học
    - Giáo viên hướng dẫn trẻ tìm hiểu, khám phá chủ đề theo kế hoạch 
- Trẻ tiếp thu nội dung và kỹ năng mới: quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
8.40 – 9.40    9.10 – 10.10    Chơi ngoài trời
    - Quan sát, trò truyện có chủ đích theo chủ đề
- Chơi trò chơi có luật theo chủ đề
- Chơi tự do: chơi các đồ chơi trong sân trường, chơi với cát và nước.
9.40 – 10.20    10.10 – 10.50    Chơi, hoạt động các góc
    - Hoạt động gắn với chủ đề đặc biệt ở các góc đặc trưng( Góc khoa học, góc xây dựng, góc phân vai….) giúp tìm kiếm và phát triển ưu điểm của trẻ 
- Trẻ hoạt động theo nhóm nhỏ hoặc cá nhân qua đó trẻ được rèn luyện các kỹ năng đã học.

10.20 - 11.20    10.50 – 11.50    Vệ sinh, ăn trưa    - Rửa tay, ăn trưa, vệ sinh
11.20 – 13.50    11.50    – 14.00    Ngủ trưa    - Nghe hát ru, kể truyện,…nhẹ nhàng
13.50 – 14.30    14.00 – 14.40    Vệ sinh, ăn phụ    - Vệ sinh, vận động nhẹ nhàng, ăn quà chiều
14.30 – 15.40    14.50 – 16.00    Chơi và hoạt dộng theo ý thích
    - Hoạt động cả lớp, nhóm hoặc cá nhân để giúp trẻ hoàn thiện các kỹ năng sống 
- Chơi các trò chơi nhằm phát huy tính sáng tạo 
- Ôn lại một số các bài học 
- Học các môn năng khiếu tự chọn 
15.40 - 17.00    16.0    – 17.00    Chơi, trả trẻ    - Chơi đồ chơi theo nhóm, trả trẻ trao đổi thông tin với phụ huynh

B.    THỜI KHOÁ BIỂU           
                                                             KHỐI NHÀ TRẺ 24-36 THÁNG TUỔI

Thứ 2    Thứ 3    Thứ 4    Thứ 5    Thứ 6    Tuần

ÂM NHẠC    
HĐ NHẬN BIẾT    
TẠO HÌNH
(HĐVĐV)    
VẬN ĐỘNG    
VĂN HỌC    
1.3.(5)


ÂM NHẠC    
HĐ NHẬN BIẾT    
TẠO HÌNH
(HĐVĐV)    
VẬN ĐỘNG    
VĂN HỌC    
2.4

                                                                                  KHỐI MẪU GIÁO  BÉ
Hoạt động    Tuần    Thứ 2    Thứ 3    Thứ 4    Thứ 5    Thứ 6
HĐ HỌC    1, 3, 5    
Âm nhạc
    Khám phá    Toán    Tạo hình    PTVĐ
    2, 4    
Văn học
    Khám phá    Toán    Tạo hình    PTVĐ

                                                                                 KHỐI MẪU GIÁO  NHỠ.

Tuần
    Thứ hai    Thứ ba    Thứ tư    Thứ năm    Thứ sáu

1,3,5
    Văn học    Khám phá    PTVĐ    LQVT    Tạo hình

2,4    Âm nhạc                


                                                                                       KHỐI  MẪU  GIÁO  LỚN

Tuần    Thứ 2    Thứ 3    
Thứ 4    Thứ 5    Thứ 6    Thứ 7
1.3.5    KP    ÂM NHẠC    
LQVT    LQCC    TẠO HÌNH    ÔN TẬP
2.4    KP    VĂN HỌC    
LQVT    PTVĐ    TẠO HÌNH    ÔN TẬP

         C. DỰ KIẾN CÁC CHỦ ĐỀ, SỰ KIỆN NĂM HỌC    
          I. KHỐI NHÀ TRẺ

Tháng    Tuần
    1    2    3    4    5

9/2020        Ổn định rèn nề nếp (Từ 7/9 - 11/9/2020)     Cô giáo của bé
 (Từ 14/9 - 18/9/2020)    Các bạn của bé  
(Từ 21/9 - 25/9/2020)    Trung thu
(Từ 28/9 - 2/10/2020)
10/2020    Cơ thể của bé
(Từ 5/10 - 9/10/2020)    Đồ dùng cá nhân của bé
 (Từ 12/10 - 16/10/2020)    Ngày phụ nữ Việt Nam 20/10
(Từ 19/10 - 23/10/2020)    Đồ dùng ăn uống của bé 
 (Từ 26/10 - 30/10/2020)    
11/2020     Đồ chơi trong lớp bé 
 (Từ 2/11 – 6/11/2020)     Đồ chơi trong sân trường
 (Từ 9/11 – 13/11/2020)    Ngày Nhà giáo Việt Nam
(Từ 16/11 – 20/11/2020)    Đồ dùng trong gia đình bé
 (Từ 23/11– 27/11/2020)    
12/2020    Những con vật nuôi trong gia đình 
(Từ 30/11 – 4/12/2020)    Những con vật sống trong rừng
 (Từ 7/12 – 11/12/2020)    Những con vật sống dưới nước
 (Từ 14/12– 18/12/2020)     Chú bộ đội
 (Từ 21/12– 25/12/2020)    Những con vật biết bay
(Từ 28/12 – 31/12/2020)
1/2021    Bố, mẹ và những thân yêu của bé
(Từ 4/1 – 8/1/2021)      Bé đi công viên
 (Từ 11/1 – 15/1/2021)     Gia đình bé chuẩn bị đón Tết 
 (Từ 18/1– 22/1/2021)     Bé đi chúc Tết
 (Từ 25/1 – 29/1/2021)     
2/2021    Tết Nguyên Đán 
 (Từ 1/2 – 5/2/2021)    Nghỉ tết Nguyên Đán
(Từ 8/2 – 12/2/2021)    Mùa xuân
(Từ 15/2 – 19/2/2021)    Lễ hội mùa xuân
(Từ 22/2 – 26/2/2021)    
3/2021    Ngày 8/3
(Từ 1/3 – 5/3/2021)    Một số loại rau
(Từ 8/3– 12/3/2021)    Một số loại củ
(Từ 15/3– 19/3/2021)     Một số loại quả
(Từ 22/3 – 26/3/2021)    Một số loại hoa 
(Từ 29/3 – 2/5/2021)
4/2021    PTGT đường bộ
 (Từ 5/4 – 9/4/2021)      PTGT đường thủy
 (Từ 12/4 – 16/4/2021)     PTGT đường sắt
 (Từ 19/4 – 23/4/2021)      PTGT đường hàng không
 (Từ 26/4 – 30/4/2021)     
 
5/2021     Trang phục mùa hè
 (Từ 3/5 – 7/5/2020)
    Thời tiết mùa hè
 (Từ 10/5 – 14/5/2021)    Mừng sinh nhật Bác Hồ
 (Từ 17/5 – 21/5/2021)    Ôn tập
(Từ 24/5 – 28/5/2021)    

2. KHỐI MẪU GIÁO BÉ

Tháng    Tuần
    1    2    3    4    5
9/2019    Ổn định nề nếp
(Từ 01/9-04/9/2020)    Ổn định rèn nề nếp 
(Từ 07/9-11/9/2020)    Lớp học của bé
(Từ 14/9-18/9/2020)    Các bạn của bé
(Từ 21/9-25/9/2020)    Bé vui đón 
trung thu
(Từ 28/9-02/10/2020)
10/2019    Bé là ai?
(Từ 05/10-09/10/2020)    Một số bộ phận trên cơ thể bé
(Từ 12/10-16/10/2020)
    Bé với ngày 20/10
(Từ 19/10-23/10/2020)    Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh
(Từ 26/10-30/10/2020)    
11/2019    Gia đình bé có những ai?
(Từ 02/11 -06/11/2020)    Đồ dùng trong
 gia đình bé
(Từ 09/11 -13/11/2020)    Cô giáo của bé
(Từ 16/11 -20/11/2020)    Ước mơ của bé
(Từ 23/11 -27/11/2020)    
12/2019    PTGT đường bộ
(Từ 30/11 -04/12/2020)     PTGT đường thủy
 (Từ 07/12 -11/12/2020)     PTGT đường sắt, hành không
 (Từ 14/12 -18/12/2020)    Chú bộ đội
(Từ 21/12 -25/12/2020)    Tết Dương lịch 
(Từ 28/12 - 31/12/2020)
1/2020    Một số loại rau
(Từ 04/01/2021 -08/01/2021)    Cây xanh trong trường bé
(Từ 11/01/2021 -15/01/2021)    Một số loại quả
(Từ 18/01/2021 -22/01/2021)
    Mùa xuân tươi đẹp
(Từ 25/01/2021 -29/01/2021)    
2/2020    Bé đón Tết  Nguyên Đán
(Từ 01/02/2021 -05/02/2021)    Nghỉ 
Tết Nguyên Đán
(Từ 08/02/2021 -16/02/2021)    Món ăn ngày Tết
(Từ 17/02/2021 -19/02/2021)    Bé thêm một tuổi
(Từ 22/02/2021 -26/02/2021)    
3/2020    Ngày 8/3
(Từ 01/3/2021 -05/3/2021)    Thú cưng của bé
(Từ 08/3/2021 -12/3/2021)    Hồ nước vui nhộn
(Từ 15/3/2021 -19/3/2021)    Khu rừng đáng yêu
(Từ 22/3/2021 -26/3/2021)    Thế giới côn trùng
(Từ 29/3/2021 -02/4/2021)
4/2020    Điều kì diệu của nước
(Từ 05/4/2021 -09/4/2021)    Nước cần cho cuộc sống
(Từ 12/4/2021 -16/4/2021)    Thiên nhiên kì thú
(Từ 19/4/2021 -23/4/2021)
    Mùa hè đến rồi
(Từ 26/4/2021 -29/4/2021)    
5/2020    Làng quê của bé
(Từ 03/5/2021 -07/5/2021)    Thủ đô Hà Nội
(Từ 10/5/2021 -14/5/2021)    Bác Hồ kính yêu
(Từ 17/5/2021 -21/5/2021)    Ôn tập
(Từ 24/5/2021 -28/5/2021)    


3.KHỐI MẪU GIÁO NHỠ.

Tháng    Tuần
    1    2    3    4    5
9    01/9 – 04/9    07/9 – 11/9    14/9 – 18/9    21/9 – 25/9    28/9 – 02/10
    Rèn kĩ năng    Rèn kĩ năng    Trường mầm non    Các cô bác trong trường mầm non    Trung thu yêu thương
10    05/10 – 09/10    12/10 – 16/10    19/10 – 23/10
    26/10 – 30/10    
    Khám phá bản thân bé    Cùng tớ bảo vệ sức khỏe    Con yêu mẹ và cô    Gia đình yêu thương    
11    02/11 – 06/11    09/11 – 13/11    16/11 – 20/11
    23/11 – 27/11    
    Đồ dùng trong gia đình    Nhu cầu của gia đình    Ngày hội của cô giáo
    Công việc của bố mẹ    
12    30/11 – 04/12    07/12 – 11/12    14/12 – 18/12
    21/12 – 25/12    28/12 – 31/12
    PTGT đường bộ    PTGT đường thủy    PTGT đường hàng không    Giáng sinh ngọt ngào    Bé tham gia giao thông
1    04/01 – 08/01    11/01 – 15/01    18/01 – 22/01
    25/01 – 29/01    
    Một số loại hoa    Một số loại quả    Cây xanh quanh bé    Bé chuẩn bị đón Tết    
2    01/02 – 05/02    08/02 – 12/02    15/02 – 19/02    22/02 – 26/02    
    Một sô món ăn ngày tết    Tết Nguyên Đán    Phong tục ngày tết
    Lễ hội mùa xuân    
3    01/3 – 05/3    08/3 – 12/3    15/3 – 19/3
    22/3 – 26/3    29/3 – 02/4
    Mừng ngày 8/3    Động vật nuôi trong gia đình    Động vật sống dưới nước    Động vật sống trong rừng    Côn trùng
4    05/4 – 09/4    12/4 – 16/4    19/4 – 23/4
    26/4 – 30/4    
    Ích lợi của nước     Một số hiện tượng tự nhiên    Giỗ tổ Hùng vương    Mùa hè    
5    03/5 – 07/5    10/5 – 14/5    17/5 – 21/5    24/5 – 28/5
    
    Thượng Cát quê em    Thủ đô Hà Nội    Mừng sinh nhật Bác    Ôn tập    

4. KHỐI MẪU GIÁO LỚN

Tháng    Tuần 1    Tuần 2    Tuần 3    Tuần 4    Tuần 5
9    Khai giảng
Rèn nề nếp    Rèn nề nếp    Lớp học của bé    Trường mầm non Thượng Cát    Tết trung thu
10    Hà Nội thủ đô
 anh hùng    Tôi là ai? Tôi lớn lên như thế nào?    Giữ gìn và bảo vệ các giác quan    Tổ ấm gia đình    
11    Gia đình bé cần gì?    Cây gia đình     Ngày hội của
 cô giáo    Nghề của bố mẹ      
12    Nghề y     Ước mơ của bé     Mừng ngày 22/12 
    Một số biển báo giao thông đường bộ    Một số luật lệ an toàn giao thông
1    Động vật sống trong rừng    Côn trùng    Sự di chuyển của động vật     Bé giúp mẹ trang trí nhà cửa đón Tết    
2    Tết Nguyên Đán    Nghỉ Tết    Lễ hội mùa xuân    Cây cần gì để sống    
3    Ngày hội 08/3    Cây lớn lên như thế nào?    Sự kì diệu của nước    Các mùa trong năm     Không khí và ánh sáng quanh bé
4    Thượng Cát quê em    Bé yêu biển đảo    Giỗ Tổ Hùng Vương     Đất nước Việt Nam    
5    Một số đồ dùng của học sinh lớp 1    Bé sắp vào lớp 1
    Chủ tịch 
Hồ Chí Minh    Ôn tập     


E. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC.
I. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC
Mẫu giáo bé    Mẫu giáo nhỡ    Mẫu giáo lớn    Ghi chú
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT     Kết quả mong đợi 
    
*Phát triển vận động    
1.Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ hô hấp.    
Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn    Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.    Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài  thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.                                         
2. Thể hiện kỹ năng vận động  cơ bản và các tố chất trong vận động    
2.1.  Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
- Đi hết đoạn đường hẹp (3m x 0,2m).
- Đi kiễng gót liên tục 3m.    2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
- Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn. 
-Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m.    2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
- Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,30m
- Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục.
- Đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây.    
2.2. Kiểm soát được vận động: 
- Đi/ chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh.
- Chạy liên tục trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài    2.2. Kiểm soát được vận động:
 -  Đi/ chạy thay đổi  hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn  (4 – 5  vật chuẩn đặt dích dắc).    2.2. Kiểm soát được vận động:
   - Đi/ chạy thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần).     
2.3    Phối hợp tay- mắt trong vận động:
- Tung bắt bóng với cô: bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 2,5 m).
- Tựđập - bắt bóng được 3 lần liền (đường kínhbóng 18cm).    2.3 Phối hợp tay- mắt trong vận động:
-Tung bắt bóng với người đối diện (cô/bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 3 m).
-Ném trúng đích đứng (xa 1,5 m x cao 1,2 m).
-Tự đập bắt bóng dược 4-5 lần liên tiếp.    2.3 Phối hợp tay- mắt trong vận động:
-Bắt và ném bóng với người đối diện ( khoảng cách 4 m).
-Ném trúng đích đứng (xa 2 m x cao 1,5 m). 
Đi, đập và bắt được bóng nảy  4 - 5 lần liên tiếp.    
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
- Chạy được 15 m liên tục theo hướng thẳng.  
- Ném trúng đích ngang (xa 1,5 m).
- Bò trong đường hẹp (3 m x 0,4 m) không chệch ra ngoài
    2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
-Chạy liên tục theo hướng thẳng 15 m 
trong 10 giây
.- Ném trúng đích ngang (xa 2 m).
- Bò trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc, cách nhau 2m) không chệch ra ngoài.    2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
- Chạy liên tục theo hướng thẳng 18 m trong 10 giây
- Ném trúng đích đứng (cao 1,5 m, xa 2m).
- Bò vòng qua 5 - 6 điểm dích dắc, cách nhau 1,5 m theo đúng yêu cầu.    
            
3. Thực hiện  và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp tay - mắt    
3.1. Thực hiện được các vận động:
- Xoay tròn cổ tay. 
- Gập, đan ngón tay vào nhau.    3.1. Thực hiện được các vận động:
- Cuộn - xoay tròn cổ tay
- Gập, mở, các ngón tay,    3.1. Thực hiện được các vận động
- Uốn ngón tay, bàn tay; xoay cổ tay.
- Gập, mở lần lượt từng ngón tay

    
3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động: 
- Vẽ được hình tròn theo mẫu.
- Cắt thẳng được một đoạn 10 cm. 
- Xếp chồng 8 - 10 khối không đổ.
- Tự cài, cởi cúc.
    3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động: 
-Vẽ hình người, nhà, cây. 
-Cắt  thành thạo theo đường thẳng.
-Xây dựng, lắp ráp với 10 - 12 khối. 
-Biết tết sợi đôi.
-Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày.    3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt trong một số hoạt động:
- Vẽ hình, sao chép các chữ cái, chữ số.
- Cắt được theo đường viền của hình vẽ.
- Xếp chồng đến 12 – 15 khối theo mẫu.
- Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu.
- Tự cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quai dép, kéo khóa ( phéc – mơ – tuya)    
II. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe    
1. Biết  một số món ăn, thực phẩm thông thư¬ờng và ích lợi của chúng đối với sức khỏe    
1.1. Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau...).    1.1 Lựa chọn được một số thực phẩm cùng  nhóm: 
-Thịt, cá, ...có nhiều chất đạm.
-Rau, quả chín có nhiều vitamin.    1.1 Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm: 
-Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá...
Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau, quả…    
1.2. Biết tên một số món ăn hàng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau…    1.2. Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt  có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo...    1.2. Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt  có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo...    
1.3. Biết ăn để chóng lớn, khoẻ mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.    1.3. Biết ăn để cao lớn, khoẻ mạnh, thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng.    1.3. Biết: ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống  nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe.    
2. Thực hiện được  một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt    
2.1. Thực hiện được một số  việc  đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:
- Rửa tay, lau mặt, súc miệng.
- Tháo tất, cởi quần, áo .....    2.1. Thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở:
-Tự  rửa tay bằng xà phòng. Tự  lau mặt, đánh răng.
-Tự  thay quần, áo khi bị ướt, bẩn.    2.1. Thực hiện được một số việc đơn giản:
-Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng.
-Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định. 
Đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết đi xong dội/ giật nước cho sạch.    
3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ    
3.1. Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở:  
uống nước đã đun sôi…    3.1. Có một số hành vi tốt trong ăn uống:
-Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ.
-Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau…
-Không uống nước lã.     3.1. Có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống:
-Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn. 
-Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn.
-Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.
-Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường. 
    
3.2. Có một số hành vi tốt trong vệ  sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
- Chấp nhận: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giầy khi đi học. 
- Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.    3.2. Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
-Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh. đi dép giầy khi đi học. 
-Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt....
-Đi vệ sinh đúng nơi quy định. 
Bỏ rác đúng nơi qui định.    3.2. Có một số hành vi  và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh:
-Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy 
-Ra nắng đội mũ; đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.
-Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc  sốt....
-Che miệng khi ho, hắt hơi.
-Đi vệ sinh đúng nơi quy định. 
Bỏ rác đúng nơi qui định; không nhổ bậy ra lớp.    
4. Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh                                                                                                   
4.1. Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếpđang đun, phích nước nóng..) khi được nhắc nhở.    4.1. Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng.... là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật  sắc nhọn không nên nghịch    
4.1. Biết bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng....là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không  nghịch các vật  sắc, nhọn.    
4.2. Biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi …) khi được nhắc nhở.    4.2. Nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước,  suối, bể chứa nước…là nơi nguy hiểm, không được chơi gần.    4.2. Biết những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước, giếng,  bụi rậm ... là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần.    
4.3. Biết  tránh một  số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở: 
- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt....
- Không tự lấy thuốc uống.
- Không leo trèo  bàn ghế, lan can.
- Không nghịch các vật sắc nhọn.
- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.
    4.3. Biết một số hành động nguy hiểm  và phòng tránh khi được nhắc nhở:
- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt....  
-Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, quả lạ... không uống rượu, bia, cà phê;  không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn.
Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.    4.3. Nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh:
-Biết cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc,.... 
-Biết không tự ý uống thuốc.
Biết ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ  dễ bị ngộ độc; uống  rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho  sức khoẻ.    
    4.4. Nhận ra  một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:
-Biết gọi người lớn khi gặp  một  số trường hợp khẩn cấp: cháy, có  người rơi xuống nước, ngã chảy máu.
Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình,  số điện thoại người thân khi cần thiết.    4.4. Nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ
-Biết gọi người lớn khi gặp  trường hợp khẩn cấp: cháy, có bạn/người rơi xuống nước, ngã chảy máu ...
-Biết tránh một số trường hợp không an toàn:
+ Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi. 
+ Ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo.
-Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ     
        4.5. Thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn:
-Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi. 
-Đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy.
Không leo trèo cây, ban công, tường rào...    


5. Chỉ số ngoài kết quả mong đợi 
Cân nặng của trẻ ( 48 tháng): Trẻ trai: 12,7 – 15,5kg. Trẻ gái: 12,3 – 21,5kg
Chiều cao của trẻ  ( 48 tháng): Trẻ trai: 94,9 – 111,7cm. Trẻ gái: 94,1 – 111,cm

    5. Chỉ số ngoài kết quả mong đợi 
Cân nặng: Trẻ trai: 14,1 – 24,9kg. Trẻ gái: 13,7 – 24,2kg.(CS1)
Chiều cao: Trẻ trai: 100,7 – 119,2cm. Trẻ gái: 99,9 – 118,9cm.(CS2)    5. Chỉ số ngoài kết quả mong đợi 
- Bật xa tối thiểu 50cm(CS1)
- Nhảy xuống từ độ cao 40cm(CS2)
- Nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục , đổi chân theo yêu cầu ( CS 9)
- Trèo lên xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất ( CS 4)    Chỉ số ngoài kết quả mong đợi 
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM XÃ HỘI 
    Kết quả mong đợi 
1. Thể hiện ý thức về bản thân     
1.1. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân.    1.1. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ.    1.1. Nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại.    
1.2. Nói được điều bé thích, không thích.    1.2. Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được.    1.2. Nói được  điều bé thích, không thích., những việc bé làm được  và  việc gì  bé không làm được.    
        1.3. Nói được mình có điểm gì giống và khác bạn (dáng vẻ bên ngoài, giới  tính, sở thích và khả năng).    
        1.4. Biết mình là con/ cháu/ anh/ chị/ em trong gia đình.    
        1.5. Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức.    
2. Thể hiện sự tự tin, tự lực    
2.1.  Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi.    2.1. Tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích.    2.1. Tự làm một số việc đơn giản hằng ngày (vệ sinh cá nhân, trực nhật, chơi...).
    
2.2. Cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao  (chia giấy vẽ, xếp đồ chơi,...).    2.2. Cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực nhật, dọn đồ chơi).    2.2. Cố gắng tự hoàn thành công việc được giao.     
3. Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh    
3.1. Nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh.    3.1. Nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh, ảnh.    3.1. Nhận biết được một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên,  xấu hổ qua tranh; qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói của người khác.    
3.2. Biết biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận.      3.2. Biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên.    3.2. Biết biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ.    
3.3. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ.     3.3.  Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ.    3.3. Biết an ủi và chia vui với người thân và bạn bè.     
3.4.Thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem tranh ảnh về Bác Hồ.    3.4. Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.    3.4. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm gắn với hoạt động của Bác Hồ (chỗ ở, nơi làm việc...)    
    3.5. Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.     3.5. Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.
    
        3.6. Biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội và một vài nét văn hóa truyền thống (trang phục, món ăn…) của quê hương, đất nước.    
4. Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội    
4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.    4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ.    4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, không làm ồn nơi công cộng, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép.    
4.2. Biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở...    4.2. Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.    4.2. Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.
    
4.3. Chú ý nghe khi cô, bạn nói.    4.3. Chú ý nghe khi cô, bạn nói.    4.3. Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời người khác.    
4.4. Cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ.    4.4. Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở.    4.4. Biết chờ đến lượt.     
    4.5. Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật ...).    4.5. Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thoả thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn.    
        4.6. Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn).    
5. Quan tâm đến môi trường    
5.1. Thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây.    5.1. Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc.     5.1. Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc. 
    
5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định.    5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định.    5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định.    
    5.3. Không bẻ cành, bứt hoa.    5.3. Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa...).    
    5.4. Không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng.    5.4. Tiết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khoá vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn.
    
    6. Chỉ số ngoài kết quả mong đợi 
.- Biết làm việc cá nhân và phối hợp với bạn (CS29)
- Thể hiện sự quan tâm với người thân và bạn bè (CS31)    6. Chỉ số ngoài kết quả mong đợi 
- Chủ động làm một số công việc đơn giản hàng ngày ( CS 33)
- Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi ( CS 43)
- Thể hiện sự thân thiện và đoàn kết với bạn bè ( CS 50)    Chỉ số ngoài kết quả mong đợi 
PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
    Kết quả mong đợi 
1.    Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng    
1.1. Quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối tượng.    1.1. Quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng: Vì sao cây lại héo? Vì sao lá cây bị ướt?....    1.1. Tò mò tìm tòi, khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng: Tại sao có mưa?...    
1.2. Sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu đối tượng: nhìn, nghe, ngửi, sờ,.. để nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng.    1.2. Phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm... để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng.    1.2    . Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng
các giác quan khác nhau để xem xét lá, hoa, quả... và thảo luận về đặc điểm của đối tượng.    
1.3. Làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng. Ví dụ: Thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm hay nổi.    1.3. Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán. Ví dụ: Pha màu/ đường/muối vào nước, dự đoán, quan sát, so sánh.    1.3. Làm thử nghiệm 
và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận. Ví dụ: Thử nghiệm gieo hạt/trồng cây được tưới nước và không tưới,  theo dõi và so sánh sự phát triển.    
1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và  trò chuyện về đối tượng.    1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện.    1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận.    
1.5. Phân loại các đối tượng theo một dấu hiệu nổi bật.    1.5. Phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu.    1.5. Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau.    
2. Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản    
2.1. Nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng quen thuộc khi được hỏi.    2.1. Nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi. Ví dụ: “Cho thêm đường/ muối nên nước ngọt/mặn hơn”    2.1. Nhận  xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng. Ví dụ: “Nắp cốc có những giọt nước do nước nóng bốc hơi”.    
    2.2. Sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản. Ví dụ: Làm cho ván dốc hơn để ô tô đồ chơi chạy nhanh hơn.     2.2.Giải quyết vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau.
    
3. Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau    
3.1. Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô giáo.    3.1. Nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.     3.1. Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.    
3. 2. Thể hiện một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình....
    3.2. Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình.....
    3.2. Thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và  tạo hình….
    
*Làm quen với toán    
1.Nhận biết số đếm,số lượng    
1.1. Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.      1.1. Quan tâm đến chữ số,  số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi: bao nhiêu? là số mấy?...    1.1.    Quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi: bao nhiêu? đây là mấy?...    
1.2. Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5.    1.2. Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10.      1.2.     Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.    
1.3. So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.    1.3. So sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.     1.3. So sánh số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất.    
1.4. Biết gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5.    1.4. Gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả.      1.4. Gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 và đếm.    
1.5. Tách một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành hai nhóm.     1.5. Tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn.      1.5.  Tách một nhóm đối tượng trong phạm vi 10 thành hai nhóm  bằng các cách khác nhau. 
    
    1.6. Sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số thứ tự.    1.6. Nhận biết các số từ 5 - 10 và sử dụng các số đó để chỉ số lượng, số thứ tự.
    
    1.7. Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.    1.7. Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.    
2. Sắp xếp theo qui tắc    
2.1 Nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại.    Nhận ra qui tắc sắp xếp của ít nhất ba đối tượng và sao chép lại.     2.1. Biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu.    
        2.2. Nhận ra qui tắc sắp xếp (mẫu) và sao chép lại.    
        2.3. Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp    
 3. So sánh hai đối tượng    
 So sánh  hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn/ nhỏ hơn; dài hơn/ ngắn hơn; cao hơn/ thấp hơn; bằng nhau       Sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh    Sử dụng được một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả.    
4. Nhận biết hình dạng            
  Nhận dạng và gọi tên  các hình: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.
     4.1.Chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai hình (tròn và tam giác, vuông và chữ nhật,....)    Gọi tên và chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai  khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật    
    4.2. Sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đơn giản.        
5. Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian        
Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân.    5.1. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với người khác.    5.1. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn.    
    5.2. Mô tả các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày.     5.2. Gọi đúng tên các thứ trong tuần, các mùa trong năm.    
* Khám phá xã hội    
1. Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng    
1.1.Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện    1.1.     Nói họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện    1.1.    Nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.    
1.2.Nói được tên của bố mẹ và các thành viên trong gia đình.    1.2.  Nói họ, tên và công việc của bố, mẹ, các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.     1.2. Nói tên, tuổi, giới tính, công việc hàng ngày của các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.    
1.3. Nói được địa chỉ của gia đình  khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình    1.3. Nói địa chỉ của gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm) khi được hỏi, trò chuyện.    1.3. Nói địa chỉ gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm), số điện thoại (nếu có) … khi được hỏi, trò chuyện.    
1.4. Nói được tên trường/lớp,  cô giáo, bạn , đồ chơi,  đồ dùng trong lớp  khi được hỏi, trò chuyện    1.4. Nói tên và địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện.      1.4. Nói tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện.    
    1.5. Nói tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.     1.5. Nói tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.     
    1.6. Nói tên và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.    1.6. Nói họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.    
2. Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương    
-Kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dựng... khi được hỏi, xem tranh    Kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm/ích lợi... của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện    Nói đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề. Ví dụ: nói “Nghề nông làm ra lúa gạo, nghề xây dựng xây nên những ngôi nhà mới ...”    
3. Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh    
3.1    Kể tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, Tết Trung thu…qua trò chuyện, tranh ảnh.    3.1. Kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội .    3.1. Kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội. Ví dụ nói: “Ngày Quốc khánh (ngày 2/9) cả phố em treo cờ, bố mẹ được nghỉ làm và cho em đi chơi công viên…”.
    
3.2 Kể tên  một vài  danh lam,  thắng cảnh  ở địa phương.    3.2. Kể tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử  ở  địa phương.    3.2.  Kể tên và nêu một vài nét đặc trưng của danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử của quê hương, đất nước.    
    4. Chỉ số ngoài kết quả mong đợi 
-Nhận biết và gọi tên 4 màu (CS 17)
-Nhận biết được một số đặc điểm nổi bật và lợi ích của con vật, cây, hoa, quả gần gũi.( CS 21)    4. Chỉ số ngoài kết quả mong đợi 
Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản ( CS 102)
Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình ( CS 103)
Loại một đối tượng không cùng nhóm với với các đối tượng còn lại( CS 115 )
Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát ( CS 117)
Kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác ( CS 120)
    Chỉ số ngoài kết quả mong đợi 
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ    Kết quả mong đợi 
1.Nghe hiểu lời nói    
1.1. Thực hiện được yêu cầu đơn giản, ví dụ: “Cháu hãy lấy quả bóng, ném vào rổ”.    1.1. Thực hiện được 2, 3 yêu cầu liên tiếp, ví dụ: “Cháu hãy lấy hình tròn màu đỏ gắn vào bông hoa màu vàng”.    1.1. Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể, ví dụ: “Các bạn có tên bắt đầu bằng chữ cái T đứng sang bên phải, các bạn có tên bắt đầu bằng chữ H đứng sang bên trái”.    
1.2. Hiểu nghĩa từ khái quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa, quả…    1.2. Hiểu nghĩa từ khái quát: rau quả, con vật, đồ gỗ…    1.2. Hiểu nghĩa từ khái quát: phương tiện giao thông, động vật, thực vật, đồ dùng (đồ dùng gia đình, đồ dùng học tập,..).    
1.3. Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại.    1.3. Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại.    1.3. Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại.    
2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày    
2.1. Nói rõ các tiếng.     2.1. Nói rõ để người nghe có thể hiểu được.    2.1. Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được.    
2.2. Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ...     2.2. Sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,…    2.2. Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,… phù hợp với ngữ cảnh.       
2.3. Sử dụng được câu đơn, câu ghép.    2.3. Sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định.    2.3. Dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh,..      
2.4.  Kể lại được những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân như: thăm ông bà, đi chơi, xem phim,..    2.4. Kể lại sự việc theo trình tự.     2.4. Miêu tả sự việc với một số thông tin về hành động, tính cách, trạng thái,  ... của nhân vật.    
2.5. Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao...    2.5. Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao...     2.5. Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, cao dao…    
2.6. Kể lại truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn.     2.6. Kể chuyện có mở đầu, kết thúc.     2.6. Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện... trong nội dung truyện.     
2.7. Bắt chước giọng nói của nhân vật trong truyện.    2.7. Bắt chước giọng nói, điệu bộ của  nhân vật trong truyện.    2.7. Đóng được vai của nhân vật trong truyện.      


2.8. Sử dụng các từ vâng ạ, dạ, thưa, … trong giao tiếp.    2.8. Sử dụng các từ như mời cô, mời bạn, cám ơn, xin lỗi trong giao tiếp.     2.8. Sử dụng các từ: cảm ơn, xin lỗi. xin phép, thưa, dạ, vâng… phù hợp với tình huống.     
2.9. Nói đủ nghe, không nói lí nhí.    2.9. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở.    2.9. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh.    
3. Làm quen với việc đọc – viết    
3.1. Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh.    3.1. Chọn sách để xem.     3.1. Chọn sách để “đọc” và xem.

3.2. Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh.    3.2. Mô tả hành động của các nhân vật trong tranh.    3.2. Kể truyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân.     
3.3. Thích vẽ, ‘viết’ nguệch ngoặc.    3.3. Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “đọc” sách theo tranh minh họa (“đọc vẹt”).    3.3. Biết cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách.    
    3.4. Nhận ra kí hiệu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm,..    3.4. Nhận ra kí hiệu thông thường: nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra - vào, cấm lửa, biển báo giao thông...    
    3.5. Sử dụng kí hiệu để “viết”: tên, làm vé tầu, thiệp chúc mừng,..    3.5. Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt.    
         3.6. Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.

    
    4. Chỉ số ngoài kết quả mong đợi 
Biết lắng nghe, kể chuyện và đặt câu hỏi theo nội dung truyện (CS24)    4. Chỉ số ngoài kết quả mong đợi 
- Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, sợ hãi.( CS 61)
- Chờ đến lượt trong trò chuyện, không nói leo, không ngắt lời người khác.( CS 75)
- Không nói tục, chửi bậy.( CS 78)
- Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách( CS 81)    Chỉ số ngoài kết quả mong đợi 
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THẨM MỸ    Kết quả mong đợi 
1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật     
1.1. Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc.    1.1. Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng.    1.1. Tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh, dáng điệu và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng.    
1.2. Chú ý nghe, thích được (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc, thích nghe đọc thơ, ca dao, tục ngữ; thích nghe kể câu chuyện    1.2. Chú ý nghe, thích được (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc, thích nghe đọc thơ, ca dao, tục ngữ; thích nghe kể câu chuyện    1.2. Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp ) theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, thích nghe và kể câu chuyện    
1.3    Vui sướng, chỉ, ngắm, sờ, nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật ( Về màu sắc, hình dáng,…) của các tác phẩm tạo hình
    1.3 Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ  và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.    1.3. Thích thú, ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng, bố cục...) của các tác phẩm tạo hình.    
2. Một số kĩ năng  trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình     
2.1. Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.    2.1. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ ...    2.1. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình  cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ...    
2.2. Vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc (vỗ tay theo phách, nhịp, vận động minh hoạ).    2.2. Vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa ).     2.2. Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa).    
2.3. Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý.    2.3. Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm.    2.3. Phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm.    
2.4. Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, tạo thành bức tranh đơn giản.    2.4. Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.    2.4. Phối hợp các kĩ năng vẽ để  tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.    
2.5. Xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản.    2.5. Xé, cắt theo đường thẳng, đường cong... và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục.    2.5. Phối hợp các kĩ năng cắt, xé dán để  tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.    
2.6. Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối.     2.6. Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết.     2.6. Phối hợp các kĩ năng nặn  để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối.    
2.7. Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản.    2.7. Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.    2.7. Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.     
2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình.    2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng.    2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục.    
3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật(âm nhạc, tạo hình)    
3.1. Vận động theo ý thích các bài hát, bản nhạc quen thuộc.    3.1. Lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc.     3.1. Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động, hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích.      
3.2. Tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.    3.2. Lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát.    3.2. Gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn.    
3.3. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.    3.3. Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.    3.3. Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.    
    3.4. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.        
- Trẻ biết sử dụng đa dạng các nguyên vật liệu vào sản phẩm tạo hình
- Trẻ có các kĩ năng tạo hình cơ bản thành thạo
- Trẻ biết vận dụng các kĩ năng, sản phẩm tạo hình .    Sử dụng đa dạng được nhiều nguyên vật liệu tự nhiên tạo thành sản phẩm .
Có kĩ năng tạo hình cơ bản thành thạo.
Trẻ biết vận dụng kĩ năng, sản phẩm tạo hình vào các hoạt động.    - Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu vào sản phẩm Tạo hình. Tạo ra sản phẩm sáng tạo.
- Trẻ có kỹ năng tạo hình cơ bản thành thạo.
- Trẻ biết vận dụng kỹ năng, sản phẩm tạo hình vào các hoạt động.    Mục tiêu nâng cao 

2.    KHỐI NHÀ TRẺ.

Lĩnh vực    Mục tiêu cuối độ tuổi    Ghi chú

Phát triển thể chất    I. Phát triển vận động    Kết quả mong đợi trong chương trình giáo dục mầm non.
    1.Thực hiện động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp    
    MT1: Thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: hít thở, tay, lưng/ bụng và chân.    
    2. Thực hiện vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu    
    MT2. Giữ được thăng bằng trong vận động đi/ chạy thay đổi tốc độ nhanh - chậm theo cô hoặc đi trong đường hẹp có bê vật trên tay.                                                          
MT3. Thực hiện phối hợp vận động tay - mắt: tung - bắt bóng với cô ở khoảng cách 1m; ném vào đích xa 1-1,2m.                                                                                     
MT4. Phối hợp tay, chân, cơ thể trong khi bò để giữ được vật đặt trên lưng.                                                                                                                          MT5. Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động  ném,  đá bóng: ném xa lên phía trước bằng một tay (tối thiểu 1,5m).    
    3. Thực hiện vận động cử động của bàn tay, ngón tay    
    MT6. Vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay - thực hiện “múa khéo”.                                MT7. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay và phối hợp tay - mắt trong các hoạt động: nhào đất nặn; vẽ tổ chim; xâu vòng tay, chuỗi đeo cổ.                                                                                                                                                                        
    II. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe    
    1. Có một số nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt    
    MT8.Thích nghi với chế độ ăn cơm, ăn được các loại thức ăn khác nhau.                               MT9. Ngủ 1 giấc buổi trưa.                                                                                            MT10. Đi vệ sinh đúng nơi qui định..     
    2. Thực hiện một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe    
    MT11. Làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn (lấy nước uống, đi vệ sinh...).                                                                                                                                                                         MT12. Chấp nhận: đội mũ khi ra nắng; đi giày dép; mặc quần áo ấm khi trời lạnh.    
    3. Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn    
    MT13. Biết tránh một số vật dụng, nơi nguy hiểm (bếp đang đun, phích nước nóng, xô nước, giếng) khi được nhắc nhở.                                                                                                 MT14. Biết và tránh một số hành động nguy hiểm (leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn, ...) khi được nhắc nhở.    
        
Phát triển nhận thức    1. Khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan    Kết quả mong đợi.
     MT15. Sờ nắn, nhìn, nghe, ngửi, nếm để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng.    
    2. Thể hiện sự hiểu biết về các sự vật, hiện tượng gần gũi bằng cử chỉ, lời nói    
    MT16. Chơi bắt chước một số hành động quen thuộc của những người gần gũi. Sử dụng được một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. 
MT17. Nói được tên của bản thân và những người gần gũi khi được hỏi.
MT18. Nói được tên và chức năng của một số bộ phận cơ thể khi được hỏi.
MT19. Nói được tên và một vài đặc điểm nổi bật của các đồ vật, hoa quả, con vật quen thuộc.
MT20. Chỉ/nói tên hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi màu đỏ/vàng/ xanh theo yêu cầu.
MT21.Chỉ hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi có kích thước to/nhỏ theo yêu cầu.    
Phát triển ngôn ngữ    1. Nghe hiểu lời nói    Kết quả mong đợi.
    MT22. Thực hiện được nhiệm vụ gồm 2 - 3 hành động. Ví dụ: “Cháu cất đồ chơi lên giá rồi đi rửa tay!”                                                                                                                            MT23. Trả lời các câu hỏi: “Ai đây?”, “Cái gì đây?”, “…làm gì?”, “….thế nào?” (Ví dụ: con gà gáy thế nào?”...)                                                                                                                MT24. Hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật.    
    2. Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng và các câu    
    MT25. Phát âm rõ tiếng.                                                                                                                MT26. Đọc  được bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo.    
    3. Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp                                                                                                                               
     MT27. Nói được câu đơn, câu có 5 - 7 tiếng, có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm quen thuộc.                                                                                                    
MT28. Sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau:                                                                          MT29. Chào hỏi, trò chuyện. 
MT30. Bày tỏ nhu cầu của bản thân. 
MT31. Hỏi về các vấn đề quan tâm như: “Con gì đây?”; “Cái gì đây?” …                                                MT32. Nói to, đủ nghe, lễ phép.                                                                                                                                        
Phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mỹ
    1. Biểu lộ sự nhận thức về bản thân    Kết quả mong đợi.
    MT33. Nói được một vài thông tin về mình (tên, tuổi).                                                                   MT34. Thể hiện điều mình thích và không thích.    
    2. Nhận biết và biểu lộ cảm xúc với con ng¬ười và sự vật gần  gũi    
    MT35. Biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác bằng cử chỉ, lời nói.                                             MT36. Nhận biết được trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi.                                                          MT37. Biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi qua nét mặt, cử chỉ.                                                   MT38. Biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc/gần gũi: bắt chước tiếng kêu, gọi.    
    3. Thực hiện hành vi xã hội đơn giản    
    MT39. Biết chào, tạm biệt, cảm ơn, ạ, vâng ạ.                                                                              MT40. Biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ (trò chơi bế em, khuấy bột cho em bé, nghe điện thoại...).                                                                        MT41. Chơi thân thiện cạnh trẻ khác.                                                                                          MT42. Thực hiện một số yêu cầu của ngư¬ời lớn.    
    4. Thể hiện cảm xúc qua hát, vận động theo nhạc/ tô màu, vẽ, nặn, xếp hình, xem tranh.    
    MT43. Biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát / bản nhạc quen thuộc.                                                                                                                                MT44. Thích tô màu, vẽ, nặn, xé, xếp hình, xem tranh (cầm bút di màu, vẽ nguyệch ngoạc, xem sách, tranh ảnh có nhiều màu sắc).    
    MT45. Trẻ biết cầm bút màu để vẽ một số nét đơn giản như nét thẳng, nét xiên.
MT 46. Trẻ có kỹ năng cơ bản về chấm hồ để tạo ra sản phẩm đẹp.
MT47. Trẻ có kỹ năng về nặn như: lăn dọc, ấn dẹt, xoay tròn…    Mục tiêu nâng cao.

G. CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC.
NỘI DUNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG XUYÊN SUỐT CÁC ĐỘ TUỔI 

TT     
Tên kỹ năng     Mục tiêu ( Kết quả mong đợi)  
        Trẻ 24-36 tháng tuổi    Trẻ 3-4 tuổi     Trẻ 4-5 tuổi    Trẻ 5-6 tuổi
I    NHÓM KỸ NĂNG GIAO TIẾP  
1    
Chào hỏi
(Tháng 9)     Bước đầu tập chào cô Các con biết nói 2 từ đơn giản (ạ cô, chào cô)
Hành động : Vẫy tay


    Đến lớp, ra về biết chào cô 
 Lời nói : Con chào cô ạ!
Hành động: Khoanh tay 

    - Trẻ biết chào hỏi đối với mọi người xung quanh như ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi, khách đến nhà, đến trường
 “Con chào cô ạ”
Khoanh tay trước ngực    - Trẻ biết chào hỏi đối với mọi người xung quanh như ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi, khách đến nhà,…
- Khi đến đến trường, trẻ biết chào các cô bác trong trường, biết chào các bạn
VD: Con chào bác ạ!
Khoanh tay trước ngực, đầu hơi cúi về phía trước
2    Cảm ơn,
xin lỗi    Khi nhận quà biết “ạ”


(Tháng 1)    - Khi nhận quà, biết nhận bằng 2 tay và nói: “Con xin”.
- Biết khoanh tay xin lỗi khi được nhắc nhở.
(Tháng 1)    - Biết nói lời cảm ơn khi nhận được sự giúp đỡ. 
- Phạm lỗi biết  xin lỗi  khi được nhắc nhở
(Tháng 12)    - Biết nói lời cảm ơn khi nhận được sự giúp đỡ
- Biết xin lỗi khi thực hiện những hành vi chưa ngoan không để phải nhắc nhở 

(Tháng 12)
3    
Mạnh dạn,
tự tin
(Tháng 12)    Mạnh dạn giao tiếp với cô khi được cô trò chuyện.    Giao tiếp với bạn, với cô và người thân tự tin, thoải mái.
      Mạnh dạn tự tin trò chuyện với bạn, với cô, với khách khi được hỏi và nói đủ câu. 
- Xung phong tham gia vào các hoạt động một cách tích cực     - Xung phong tham gia vào các hoạt động một cách tích cực 
- Mạnh dạn tự nhiên khi giao tiếp, biểu diễn.
- Tập làm MC

4    Lắng nghe
(Tháng 9)     Trẻ biết lắng nghe để làm theo những yêu cầu đơn giản    Chăm chú lắng nghe khi được yêu cầu
    Biết lắng nghe, chú ý nghe và nhớ được nội dung  qua đó thực  hiện được nhiệm vụ, cảm xúc sau khi nghe     Biết lắng nghe mọi người nói, tôn trọng người nói không nói chen, nói leo khi người khác đang nói. Hiểu được nội dung yêu cầu , thực hiện được nhiệm vụ, cảm xúc sau khi  nghe
5    Kĩ năng
xếp hàng,
chờ đến lượt
(Tháng 9)    Trẻ biết đứng ở vị trí cô xếp chờ đến lượt    Trẻ biết xếp hàng khi cô có hiệu lệnh, không xô đẩy     Trẻ xếp hàng theo đúng tổ, đứng nghiêm túc không chen ngang, chen lên trước     Trẻ xếp hàng theo đúng tổ, đứng nghiêm túc không chen ngang, chen lên trước. bạn nào đi trước đứng trước , đi sau đứng sau . 
6    Kĩ năng
thông cảm
chia sẻ
(Tháng 11)    Chia đồ chơi cho bạn      Rủ bạn cùng chơi, không trêu bạn, đánh bạn, tranh giành đồ chơi    Thấy bạn khóc động viên, rủ bạn cùng chơi, chia đồ chơi cùng bạn,
không tranh dành, đánh bạn trêu bạn, nhường bạn  
Nêu cảm súc khi được hỏi về tình huống      Biết chia sẻ cảm xúc với mọi người khi  vui, buồn, sung sướng...một cách phù hợp.
Biết yêu thương, động viên an ủi khi bạn bị ngã đau .
Nêu được cảm súc khi đặt trẻ vào tình huống 
Vui chơi cùng các bạn, không tranh dành, đánh bạn trêu bạn , nhường bạn 
II    NHÓM KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ
7    Đi vệ sinh đúng nơi quy định
(Tháng 9)    Biết nhờ cô đưa đi vệ sinh khi có nhu cầu     Tự đi vệ sinh đúng nơi quy định, xả nước, rửa tay    Tự đi vệ sinh đúng nơi quy định, xả nước, rửa tay    Đi vệ sinh đúng cách, đúng nơi qui định dành cho nam nữ, không nghịch trong nhà vệ sinh 
8    
Đeo khẩu trang
(Tháng 9)    
    
- Tập tự đeo khẩu trang     
- Biết cách đeo khẩu trang, tự đeo khẩu trang thành thục.     
Biết cách đeo khẩu trang theo quy định, nhắc nhở khi thấy bạn hoặc mọi người xung quanh không đeo khẩu trang nơi công cộng    
9    Cách bê ghế
(Tháng 9)    Trẻ biết dùng 1 tay giữ thành ghế, 1 tay đỡ mặt ghế để bê ghế với sự hỗ trợ của cô    Trẻ biết dùng 1 tay giữ thành ghế, 1 tay đỡ mặt ghế, bê ghế ngang bụng đi về chỗ ngồi     Trẻ biết dùng 2 tay bê ghế lên ngang bụng, đi về chỗ ngồi, đặt ghế xuống nhẹ nhàng    Hai tay bế ghế lên ngang bụng, đặt ghế nhẹ nhàng, khi đặt ghế xuống thì đặt 2 chân ở gần mình trước sau đó đặt 2 chân phía xa sau, .


10    Cách sử dụng đồ dùng để ăn, uống
(Tháng 10)    Trẻ biết dùng thìa xúc thức ăn đưa vào miệng, không cầm sát vào chỗ xúc thức ăn.
-  Trẻ biết dùng hai tay cầm cốc đưa lên miệng uống nước.    Trẻ biết dùng tay trái giữ bát, tay phải cầm thìa và xúc thức ăn đưa vào miệng, không làm rơi vãi thức ăn.
- Trẻ biết dùng hai tay cầm cốc uống nước, không làm đổ nước.    - Trẻ có kĩ năng sử dụng bát, thìa,cốc  đúng cách, thành thục, xúc ăn gọn gàng, không làm đổ, rơi vãi.
- Trẻ bước đầu làm quen cách sử dụng đũa.
    - Trẻ có kĩ năng sử dụng bát, thìa, đũa, cốc đúng cách, thành thục, xúc/ gắp thức ăn gọn gàng, không làm đổ, rơi vãi.
- Trẻ bước đầu làm quen cách sử dụng dao ăn và dĩa.

11    Lấy, cất
đồ chơi
(Tháng 11)    Biết lấy, cất đồ chơi với sự hỗ trợ của cô    Biết lấy, cất đồ chơi theo yêu cầu    Hướng dẫn trẻ biết phân loại đồ dùng, đồ chơi và dọn, cất, xếp từng đồ dùng về đúng nơi quy định    Sắp xếp đồ chơi gọn gàng, nếu còn lại rác bẩn quét, hót cho vào thùng rác.
12    Lấy, cất ba lô
(Tháng 9)    - Nhận biết được ngăn tủ đồ của mình thông qua ảnh, ký hiệu. Lấy, cất ba lô vào đúng ngăn tủ cá nhân của mình với sự giúp đỡ của cô.    - Nhận biết được ngăn tủ đồ của mình thông qua ảnh, ký hiệu. Biết tự lấy, cất ba lô vào đúng ngăn tủ cá nhân của mình    - Biết lấy, cất ba lô đúng ngăn tủ của mình,  để ba lô thẳng đứng, ngay ngắn trong tủ đồ cá nhân.    Đóng mở tủ nhẹ nhàng, lấy - cất 
ba lô gọn gàng trong tủ cá nhân của mình.
13    Rửa tay, rửa mặt đúng quy trình

        - Nhìn hình ảnh tập rửa tay theo đúng quy trình
- Trẻ thực hiện đầy đủ các bước rửa mặt theo đúng quy trình như cô hướng dẫn
(Tháng 10)    - Biết tự thực hiện các thao tác rửa tay, rửa mặt theo quy trình
(Tháng 9)    Biết thực hiện các thao tác rửa tay theo quy trình thành thạo.
 Rửa khi tay bẩn , sau đi vệ sinh, trước khi ăn. Rửa mặt trước ăn và lau miệng sau ăn.
(Tháng 9)
14    Chuyển hạt bằng tay, thìa, kẹp , nhíp
(Tháng 3)    Dùng tay, thìa chuyển hạt xúc hạt chuyển từ bát này sang bát khác    Dùng thìa, nhíp to chuyển hạt xúc hạt chuyển từ bát này sang bát khác    Dùng kẹp chuyển hạt:Trẻ dùng kẹp để mở khi cho xuống vị trí giữa hạt 2 bên sau đó dùng sức của tay bóp chật lại khéo léo giữ hạt nhắc lên đưa sang bát khác.    Dùng nhíp chuyển hạt:Trẻ dùng nhíp để mở khi cho xuống vị trí giữa hạt 2 bên sau đó dùng sức của tay bóp chật lại khéo léo giữ hạt nhắc lên đưa sang bát khác.
15    
Cởi giày, đi giày, cất dép
    Biết cất giày, dép lên giá
(Tháng 12)    Biết ngồi ghế bóc cái dán để cởi giày, dép ra khỏi chân và cất lên giá
(Tháng 9)    Biết ngồi ghế bóc cái dán hoặc rút dây để cởi giày, dép ra khỏi chân và cất lên giá
(Tháng 9)    Biết tháo cái dán ( hoặc rút dây) tháo giày, dép ra khỏi chân sau đó dán lại và cất lên giá gọn gàng
(Tháng 9)
16    Cách xử lí
khi ho
(Tháng 12)    Bước đầu biết lấy tay che miệng    Trẻ biết dùng tay che miệng khi ho    Biết dùng tay che miệng và quay sang chỗ không có người    Quay sang chỗ không có người,tay che miệng
17    Cách xử lý
khi hỉ mũi
(Tháng 12)    Nhờ cô giáo giúp đỡ khi có hỉ mũi    Lấy giấy vệ sinh gấp đôi đặt vào phần hai lỗ mũi hỉ mạnh ra và lau    Lấy giấy vệ sinh gấp đôi đặt vào phần hai lỗ mũi hỉ mạnh sau đó gấp phần bẩn  vào trong và lau lại cho sạch rồi bỏ giấy lau mũi vào thùng rác.    Lấy giấy vệ sinh gấp đôi đặt vào phần hai lỗ mũi hỉ mạnh sau đó gấp phần bẩn  vào trong và lau lại mũi cho sạch và bỏ giấy lau mũi vào thùng rác.
18    Cách mặc áo, cởi áo (móc quần áo)
(Tháng 3)    Nhận biết áo phải, áo trái
Biết xỏ từng tay vào tay áo    Biết xỏ từng tay vào tay áo, mặc được áo phông
Áo có khuy:
+ Cởi áo: Biết cởi cúc áo và rút từng tay ra khỏi áo
Mặc áo: Biết xỏ từng tay vào tay áo và cài từng cúc áo    Áo có khuy:
+ Cởi áo: cởi khóa, cúc  áo sau đó cởi tay ra khỏi áo
+Mặc áo: xỏ tay vào từng tay áo kéo lên vai sau đó mặc tay áo bên kia và kéo áo cho thật ngay ngắn, đóng cúc..
Áo phông:
Từng tay một xỏ vào áo sau đó chui đầu qua phần cổ áo rồi kéo xuống    Áo có khuy:
+ Cởi áo: cởi khóa, cúc  áo sau đó cởi tay áo bên phải trước tay trái cầm ống tay áo phải kéo tiếp theo cởi tay áo bên trái 
+Mặc áo: xỏ tay vào ống tay áo bên trái kéo lên vai sau đó mặc tay áo phải và kéo áo cho thật ngay ngắn
Áo phông:
Từng tay một xỏ vào áo sau đó chui đầu qua phần cổ áo rồi kéo xuống
19    Cách gấp áo, gấp quần
(Tháng 1)        Trẻ biết gấp áo, quần như cô hướng dẫn     Biết cách gấp áo, quần giúp đỡ ba mẹ    Trẻ biết cách gấp áo, gấp quần cho gọn gàng. Không vứt quần, áo bừa bãi.
20    Lấy và cất gối
(Tháng 9)    Trẻ biết lấy gối    Yêu thích công việc khi được giao. Biết lấy và cất gối đúng nơi quy định    Biết lấy và cất gối như tủ hoặc khi ở nhà thì tự giác để gối ngay ngắn    Biết lấy và cất gối gàng,
đúng nơi quy định
21    Đội mũ bảo hiểm
(Tháng 12)        Trẻ làm quen với mũ bảo hiểm.    Tự biết cách đội mũ bảo hiểm khi đã được hướng dẫn như cách đội, cài chốt.    Biết cách đội mũ bảo hiểm mỗi khi tham gia giao thông. Làm thành thạo các tbao tác  đội và thắt đai.
22    Chải và buộc tóc
(Tháng 2)


        Trẻ Làm quen với lược và tập chải    Trẻ tự biết cách chải tóc gọn gàng mọi lúc mọi nơi khi không có người lớn.
- Trẻ tập cầm chun buộc tóc khi được hướng dẫn    - Biết chải tóc thành thục. 
- Tự buộc tóc khi được hướng dẫn. Thành thạo các thao tác để tóc được gọn gàng.
23    Đóng cúc bấm
(Tháng 4)    Trẻ tập với cách đóng cúc bấm    Biết cách đóng cúc bấm để phục vụ cho bản thân    Tự biết cách đóng cúc bấm    Tự đóng cúc bấm khi không cần người lớn giúp đỡ
24    Cách cài khuy áo
(Tháng 3)

    Trẻ tập với cách cài khuy áo
    Biết cách cài khuy áo sao cho đúng cách.     Tự cài khuy khi được hướng dẫn và không cần người lớn giúp đỡ. Cài khuy áo sao cho đúng    Tự cài khuy áo. Giữ áo và cài khuy sao cho đúng
25    Cách gấp khăn
(Tháng 11)


        Thực hiện được các thao tác gấp khăn như cô hướng dẫn     Thích thú với công việc được giao. Gấp khăn gọn gàng    Gấp khăn gọn gàng, đúng thao tác. Tự làm được công việc gấp, chuẩn bị khăn cho bàn ăn, bàn tiệc khi được cô giao. 
26    Cách đóng, mở cửa
(Tháng 2)
        Biết cách đóng mở cửa đúng cách nhẹ nhàng.    Trẻ tự biết cách đóng mở cửa mỗi khi ra vào.     Tự biết cách đóng mở cửa mỗi khi ra vào ở mọi lúc mọi nơi. 
27    Cách rót nước
(Tháng 3)        Biết cách rót nước sao cho đúng để không rớt ra ngoài.    Biết cách rót nước khi được hướng dẫn. Cách cầm ấm sao cho đúng cách để rót nước sao cho không rớt ra ngoài.    Tự biết cách rót nước mọi lúc mọi nơi. Yêu thích công việc. Và biết mời nước khi có người lớn, bạn bè
28    Cách pha nước cam, chanh
(Tháng 4)        - Trẻ biết cách vắt nước cam, chanh    - Trẻ có kỹ năng vắt nước cam, chanh.

29    Cách cắt dưa chuột
(Tháng 11)        - Biết cắt dưa chuột khi được hướng dẫn.
- Cách cầm dao khi cắt    - Trẻ có kỹ năng cắt dưa chuột 

30    Cách buộc dây
(Tháng 5)        - Trẻ biết cách buộc và thắt dây giày, nơ
31    Cách đóng, mở cặp sách
(Tháng 5)        - Trẻ có kỹ năng đóng, mở cặp sách.

32    Cách gói quà
(Tháng 3)        - Trẻ có kỹ năng gói quà
33    Cách cắm hoa
(Tháng 3)        - Trẻ có kỹ năng cắm hoa
34    Cách sử dụng kéo
        - Trẻ biết dùng kéo đúng cách và cắt theo đường thẳng 7 - 10cm
(Tháng 4)    - Trẻ sử dụng kéo đúng cách và biết đổi hướng khi cắt để tạo ra sản phẩm.
(Tháng 10)    - Trẻ có kỹ năng sử dụng kéo 
(Tháng 10)

35    Nhận biết một số kí hiệu thông thường
(Tháng 10)        - Nhận biết kí hiệu trên đồ dùng cá nhân, góc chơi.
    - Trẻ biết các kí hiệu trên đồ dùng cá nhân, tủ, góc chơi, nhà vệ sinh.    - Trẻ có kỹ năng nhận biết các kí hiệu thông thường


III    NHÓM KỸ NĂNG AN TOÀN
36    Tránh một số vật dụng nguy hiểm
(Tháng 2)    Biết tránh một số vật dụng nguy hiểm (bếp đang đun, phích nước nóng, xô nước....) khi được nhắc nhở.    Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng ... ) khi được nhắc nhở    Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng.... là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật  sắc nhọn không nên nghịch    Biết bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng....là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không  nghịch các vật  sắc, nhọn
37    Tránh một số nơi nguy hiểm
(Tháng 4)        Biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi …) khi được nhắc nhở.    Nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước,  suối, bể chứa nước…là nơi nguy hiểm, không được chơi gần.    Biết những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước, giếng,  bụi rậm ... là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần. 
38    Tránh một số hành động nguy hiểm (leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn…)
(Tháng 10)    Biết tránh một số hành động nguy hiểm (leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn…) khiđược nhắc nhở    Biết tránh một số hành động nguy hiểm (leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn…) khiđược nhắc nhở    Nhận ra một số hành động nguy hiểm (leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn…) là các vật nguy hiểm  không được tới gần    Biết một số hành động nguy hiểm (leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn…) là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần. 
39    Biết kêu cứu khi gặp nguy hiểm
(Tháng 5)        Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp    Nhận ra  một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ
- Biết gọi người lớn khi gặp  một  số trường hợp khẩn cấp: cháy, có  người rơi xuống nước, ngã chảy máu.
    Nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ
-Biết gọi người lớn khi gặp  trường hợp khẩn cấp: cháy, có bạn/người rơi xuống nước, ngã chảy máu ...
- Biết tránh một số trường hợp không an toàn:
+ Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi. 
+ Ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo.
40    Cách xử lý khi bị lạc
(Tháng 4)            Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình,  số điện thoại người thân khi cần thiết.    - Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ
IV    NHÓM KỸ NĂNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
41    Nhặt, quét rác trên sàn
(Tháng 1)    Nhặt lá vàng trên sân trường    - Làm quen thao tác quét và hót.    Biết cách quét và hót rác    Có kĩ năng quét và hót rác trên sàn thành thạo 
42    Bỏ rác đúng nơi quy định
(Tháng 9)    Trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định khi được cô hướng dẫn, yêu cầu     Tự biết bỏ rác đúng nơi qui định    Bỏ rác đúng nơi qui định, không vứt rác bừa bãi  những nơi công cộng 
    Bỏ rác đúng nơi qui định; không nhổ bậy ra lớp. Không vứt rác bừa bãi  những nơi công cộng, nhắc nhở mọi người khi để rác chưa đúng nơi quy định 
Phân loại rác 
43    Sử dụng nước đúng cách và tiết kiệm
(Tháng 4)    
    Không mở vòi nước, nghịch nước 
Không để tràn nước khi rửa tay    Không để tràn nước khi rửa tay, biết tự vặn vòi nước sau khi dùng xong    Vặn vòi nước khi sử dụng vửa đủ không quá to, để bắn nước tung tóe 
Không để tràn nước khi rửa tay,biết tự vặn vòi nước sau khi dùng xong
44    Tưới cây
(Tháng 3)         Tập cầm bình tưới cây khi có cô bên cạnh    Biết cách tưới cây, lấy nước tưới vừa đủ     Biết cách tưới cây từ cây này sang cây khác và tự đi lấy nước khi cần, không làm rớt ướt, tưới vừa đủ 
45    Cách lau lá cây
(Tháng 2)        - Trẻ biết cách lau lá cây khi được hướng dẫn    - Trẻ biết cách lau lá cây     - Trẻ có kỹ năng lau lá cây
                                                                                                                                          

II. LỒNG GHÉP TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.
1.    KHỐI NHÀ TRẺ

TT    Nội dung    T 9    T 11    
T 12
    
T 5
1    Yêu gia đình                x
2    Yêu hoa cỏ, con vật gần gũi            x    
3    Rèn luyện thân thể    x    x        
4    Biết vâng lời    x            x
Tổng hợp    2    1    1    2

2.    KHỐI MẪU GIÁO BÉ
TT    Nội dung    Tháng 9    Tháng 10    Tháng 11    Tháng 12    Tháng 1    Tháng 2    Tháng 3    Tháng 4    Tháng 5
1    Yêu gia đình và những người gần gũi xung quanh trẻ            x                        
2    Yêu cây cối xung quanh, chăm sóc con vật gần gũi                            x        
3    Dũng cảm                x                    x
4    Thân thiện đoàn kết    x                                
5    Rèn luyện thân thể        x                            
Tổng hợp    1    1    1    1    0    0    1    0    1


3.    KHỐI MẪU GIÁO NHỠ
4.    TT    Nội dung    Tháng 9    Tháng 10    Tháng 11    Tháng 12    Tháng 1    Tháng 2    Tháng 3    Tháng 4    Tháng 5
1    Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình            x                        
2    Yêu làng xóm, quê hương                                    x
3    Quan tâm đến môi trường                    x                
4    Thật thà        x                            
5    Tiết kiệm                                x    
6    Yêu thể thao                x                    
7    Nề nếp    x                                
Tổng hợp    1    1    1    1    1    0    0    1    1


5.    KHỐI MẪU GIÁO LỚN

TT    Nội dung    Tháng 9    Tháng 10    Tháng 11    Tháng 12    Tháng 1    Tháng 2    Tháng 3    Tháng 4    Tháng 5
1    Yêu quê hương, đất nước                                x    
2    Yêu mến, quan tâm đến những người xung quanh    x
        x                        
3    Bảo vệ môi trường    
                        x        
4    Khiêm tốn        x                            
5    Sống giản dị    
                                x
6    Yêu lao động    
                x                
7    Yêu thương, chia sẻ với cộng đồng    
        x                        
8    Kỷ luật
    x                                
Tổng hợp    2    1    2    1    1    1    1    1    1

3.    NGÂN HÀNG NỘI DUNG, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHỐI NHÀ TRẺ.
NGÂN HÀNG NỘI DUNG, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHỐI NHÀ TRẺ 24 - 36 THÁNG

Lĩnh vực    Mục tiêu    Thời gian thực hiện    Nội dung - Hoạt động
        9    10    11    12    1    2    3    4    5    
Phát triển thể chất    I. Phát triển vận động
    1. Thực hiện động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp                               MT1.Thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: hít thở, tay, lưng/ bụng và chân.


    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    * Bài tập hô hấp: Hít vào, thở ra; thổi nơ; gà gáy; thổi bóng; ngửi hoa; máy bay kêu; chim hót.
* Bài tập phát triển chung:
- Tay em.
- Tập với bóng to.
- Tập với cờ.
- Tập với vòng.
- Tập với gậy.
- Tập với nơ.
- Tập với quả bông.
- Tập với khối gỗ.
- Tập với túi cát.
- Tập với xúc xắc.
- Tập với cành lá/ cành hoa.
- Tập với quả.
- Cây non.
- Cỏ thấp, cây cao.
- Lái tàu hỏa.
- Ô tô.
- Máy bay.
- Gà trống.
- Chim sẻ.
- Thỏ con.
- Nóng quá, lạnh quá.
- Ồ sao bé không lắc.
    2. Thực hiện vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu
MT2. Giữ được thăng bằng trong vận động đi/ chạy, thay đổi tốc độ nhanh - chậm theo cô hoặc đi trong đường hẹp có bê vật trên tay.                                                          MT3. Thực hiện phối hợp vận động tay - mắt: tung - bắt bóng với cô ở khoảng cách 1m; ném vào đích xa 1-1,2m.                                                                                     MT4. Phối hợp tay, chân, cơ thể trong khi bò để giữ được vật đặt trên lưng.                                                                                                                          MT5. Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động  ném,  đá bóng: ném xa lên phía trước bằng một tay (tối thiểu 1,5m).    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    * Các bài tập vận động cơ bản:
- Đi và chạy:
  + Đi theo hiệu lệnh.
  + Đi theo hướng thẳng.
  + Đi trong đường hẹp.
  + Đi trên dải lụa.
  + Đi có mang vật trên tay.
  + Đi đều bước 1 – 2.
  + Đi bước vào các ô.
  + Đi theo đường ngoằn ngoèo.
  + Đi trong đường hẹp có mang vật trên tay.
  + Đi có mang vật trên đầu.
  + Chạy theo hướng thẳng.
  + Chạy đổi hướng.
  + Đi kết hợp chạy.
  + Đứng co 1 chân.
  + Đá bóng.
- Tung, ném, bắt:
  + Ngồi lăn, bắt bóng với cô.
  + Bắt bóng cùng cô.
  + Tung bóng bằng hai tay.
  + Tung bóng qua dây.
  + Ném xa bằng 1 tay.
  + Ném trúng đích ngang 
- Bò, trườn, trèo:
  + Bò trong đường hẹp.
  + Bò theo hướng thẳng.
  + Bò có mang vật trên lưng.
  + Bò chui qua cổng.
  + Bò theo đường gấp khúc.
  + Bò qua vật cản.
  + Bò theo đường ngoằn ngèo.
  + Trườn sấp.
  + Trườn chui qua cổng.
  + Trườn qua vật cản.
  + Bước lên, xuống bậc cao 
    15 cm.
- Bật:
   + Bật tại chỗ
   + Bật qua vạch kẻ
   + Bật về phía trước
   + Bật xa bằng 2 chân (15 cm)
* Trò chơi vận động:
- Đuổi theo bóng.
- Mèo và chim sẻ.
- Đi qua cầu.
- Giấu tay.
- Về đúng nhà.
- Con rùa.
- Con bọ dừa.
- Phi ngựa.
- Hái quả.
- Cáo ơi ngủ à?
- Gà trong vườn rau.
- Bắt bướm.
- Bóng tròn to.
- Nu na nu nống.
- Bịt mắt bắt dê.
- Bong bóng xà phòng.
- Dung dăng dung dẻ.
- Trời nắng, trời mưa.
- Chơi với dải lụa.
- Nóng quá, lạnh quá.
- Bốn mùa.
- Đập bóng.
- Tung, đập bóng.
- Kéo cưa lừa sẻ.
- Quả bóng nảy.
- Vui cùng âm thanh.
    3. Thực hiện vận động cử động của bàn tay, ngón tay
MT6. Vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay - thực hiện “múa khéo”.                                MT7. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay và phối hợp tay - mắt trong các hoạt động: nhào đất nặn; vẽ tổ chim; xâu vòng tay, chuỗi đeo cổ. 


                                                                                                                                                                       

x    

x    

x    

x    

x    

x    

x    

x    

x    * Hoạt động với đồ vật:
- Xâu vòng.
- Xâu vòng màu xanh/ đỏ/ vàng.
- Xâu quả.
- Xâu hoa, lá.
- Xâu các con thú.
- Xâu hoa tặng mẹ.                                       
- Xếp nhà.   
- Xếp nhà cao tầng.                                                 - Xếp chuồng cho các con thú.                  
- Xếp ô tô.                                                      
- Xếp đoàn tàu.                                             
- Xếp đường đi.                                               
- Xếp hàng rào. 
- Xếp bậc thang.                                             
- Xếp cổng.                                                                       - Xếp bàn, ghế.
- Xếp cái giường.
- Xếp nhà và đường đi.
- Xếp đoàn tàu.
* Hoạt động tạo hình:                                 
- Dán hình:
+ Dán quả bóng tròn màu đỏ.  
+ Dán cây xanh.                                                   + Dán những quả bóng và bông hoa màu vàng.                                                    
+ Trang trí váy hoa.
+ Dán bông hoa to - nhỏ.                                  + Dán cành lá.                                                 + Dán quả và lá theo màu.                              + Dán nhụy hoa.                                            
+ Dán hình con gà.                                          + Dán hình ô tô.
+ Dán dây hình tròn.
+ Dán bưu thiếp.
+ Dán hoa tặng cô.
+ Dán bóng bay.
+ Dán lá vàng.
+ Dán ngôi nhà của bé.
+ Xé và dán mành cửa sổ theo vệt chấm sẵn
+ Xé lá cây
+ Xé vụn
+ Xé dải                                                       
- Di màu:
+ Di màu tự do.
+ Tô màu quả bóng to - nhỏ.                        
+ Tô màu con cá to - nhỏ.                                 + Tô màu cái bát.                                               + Tô màu con lật đật.  
+ Tô màu quả cam.
+ Di màu bông hoa.
+ Di màu củ cà rốt.
+ Di màu quả dâu tây.
+ Di màu chiếc xe đạp.
+ Di màu máy bay.
+ Di màu tàu hỏa.
+ Di màu chiếc ô tô.
+ Di màu đám mây và ông mặt trời.
+ Di màu cái ô.
+ Di màu làm mặt nước.
+ Di màu làm ổ rơm.
+ Tô màu quả cà chua.
+ Tô màu lá cây.
+ Tô màu cái áo.
+ Tô màu con chim.
+ Tô màu ô tô.
- Nặn:
+ Làm quen đất nặn.
+ Nặn quả cam.
+ Nặn bánh.
+ Nặn bánh trung thu.
+ Nặn đôi đũa.
+ Nặn cái kẹo.
+ Nặn con giun.
+ Nặn viên bi.
+ Nặn viên phấn.
- In, dập hình:
+ Dập hình ngôi sao.
+ In hình hoa, quả.
+ In hình chiếc lá.
+ In hình bông hoa.
+ In ngón tay tạo thành cánh hoa.
+ In ngón tay trang trí cánh bướm.
- Vẽ:
+ Vẽ nét ngang.
+ Vẽ nét thẳng.
+ Vẽ nét xiên.
+ Vẽ nét cong.
+ Vẽ mưa.
+ Vẽ đường về nhà.
+ Vẽ bông hoa.
+ Vẽ mặt trời và hoa.
* Trò chơi luyện khéo tay:                                     - Mười ngón tay nhúc nhích.                                                      - Con sên.                                                      
- Con kiến leo cây.                                                       - Cua bò.                                                       
- Tập tầm vông.                                            
- Nu na nu nống.                                          
- Kéo cưa lừa xẻ.                                           
- Tung bóng.                                                  
- Lăn bóng về phía trước.                                                   - Xé giấy/ xé lá.                                                        
    II. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
    1. Có một số nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt
MT8. Thích nghi với chế độ ăn cơm, ăn được các loại thức ăn khác nhau.                               MT9. Ngủ 1 giấc buổi trưa.                                                                                            MT10. Đi vệ sinh đúng nơi qui định.     
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    - Tập ăn chế độ ăn cơm thường và các loại thức ăn khác nhau.
- Tập thói quen ngủ 1 giấc buổi trưa 150 phút mỗi ngày.
- Tập thói quen đi vệ sinh đúng nơi quy định. 
    2. Thực hiện một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe
MT11. Làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn (lấy nước uống, đi vệ sinh...).                                                                                                                                                                         MT12. Chấp nhận: đội mũ khi ra nắng; đi giày dép; mặc quần áo ấm khi trời lạnh.    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    - Tập cầm cốc lấy nước uống và cất cốc vào tủ sau khi uống nước xong.
- Tập kéo quần xuống, kéo quần lên khi đi vệ sinh.
- Tập đội mũ khi ra nắng; đi giày dép; mặc quần áo ấm khi trời lạnh.
    3. Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn
MT13. Biết tránh một số vật dụng, nơi nguy hiểm (bếp đang đun, phích nước nóng, xô nước, giếng) khi được nhắc nhở.                                                                                                 MT14. Biết và tránh một số hành động nguy hiểm (leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn, ...) khi được nhắc nhở.    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
- Thường xuyên nhắc nhở, giáo dục trẻ tránh xa một số vật dụng, nơi nguy hiểm (bếp đang đun, phích nước nóng, xô nước, giếng) và tránh một số hành động nguy hiểm (leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn, ...)

Phát triển nhận thức    1. Khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan.
MT15. Sờ nắn, nhìn, nghe..  để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng.    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    * Nhận biết tập nói:
- Bánh dẻo, bánh nướng.
- Tên của bé.
- Cơ thể của bé.
- Tên bạn của bé.
- Tên của cô giáo.
- Đôi dép.
- Quần, áo.
- Bát, thìa.
- Búp bê.
- Quả bóng
- Đu quay, cầu trượt.
- Cô giáo của bé.
- Bác cấp dưỡng.
- Bánh chưng.
- Hoa đào, hoa mai.
- Quả cam, quả chuối.
- Hoa hồng, hoa cúc.
- Phong bao lì xì.
- Cây hoa đồng tiền.
- Rau muống.
- Rau bắp cải.
- Củ cà rốt, Củ su hào.
- Quà mùng 8/3.
- Con gà trống, gà mái.
- Con mèo.
- Con cá.
- Xe đạp.
- Xe máy.
- Xe đạp, xe máy.                                         
- Tàu hỏa.                                                      
- Máy bay. 
- Thuyền buồm.
- Tàu thủy.                                                 
- Hoa phượng.                                            
- Hoa bằng lăng.                                       
- Áo cộc, quần sooc.                               
- Váy, Mũ, Ô.                                         
- Ảnh Bác Hồ.                                        
- Đồ dùng học Toán…
    2. Thể hiện sự hiểu biết về các sự vật hiện tượng gần gũi bằng cử chỉ lời nói.
    MT16. Chơi bắt chước một số hành động quen thuộc của những người gần gũi. Sử dụng được một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Chơi  - tập ở các góc chơi: bế em, nghe điện thoại, đọc sách, bón cho em ăn…
    MT17. Nói được tên của bản thân và những người gần gũi khi được hỏi.    x    x    x    x                        * Nhận biết tập nói:
- Tên của bé; Tên bạn của bé; 
Tên của cô giáo; Bố mẹ của bé.
    MT18. Nói được tên và chức năng của một số bộ phận cơ thể khi được hỏi.    x    x                                * Nhận biết tập nói:
- Cơ thể của bé: Chỉ và nói tên được một số bộ phận của cơ thể của mình, của người khác như: mắt, mũi, miệng, tay, chân.
    MT19. Nói được tên và một vài đặc điểm nổi bật của các đồ vật, hoa quả, con vật quen thuộc.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    * Nhận biết tập nói:
- Bánh dẻo, bánh nướng.
- Đôi dép. 
- Quần, áo.
- Búp bê.
- Quả bóng.
- Đu quay, cầu trượt.
- Bát, thìa.
- Hoa đào, hoa mai.
- Quả cam, quả chuối.
- Hoa hồng, hoa cúc.
- Con gà, con vịt.
- Con chó, con mèo.
- Con cá, con cua.
* Thực hiện trong tất cả các hoạt động chơi tập hàng ngày.
    MT20. Chỉ/ nói tên, lấy hoặc cất đúng đồ chơi màu đỏ/xanh/vàng theo yêu cầu.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    * Hoạt động với đồ vật:
- Xâu vòng màu đỏ.
- Xâu vòng màu xanh.
- Xâu vòng màu vàng.
- Xâu quả (màu đỏ/ màu xanh).
- Xâu hoa tặng mẹ.
* Thực hiện trong tất cả các hoạt động chơi tập hàng ngày khi có thể.
    MT21. Chỉ hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi kích thước to/nhỏ theo yêu cầu.                x                x        * Hoạt động với đồ vật:
- Chọn đồ chơi to - nhỏ.
- Chọn con vật to - nhỏ.
* Hoạt động tạo hình:
- Dán hình con gà.
- Tô màu con cá to – nhỏ.
- Dán bông hoa to – nhỏ.
Phát triển ngôn ngữ    1. Nghe và hiểu lời nói
    MT22. Thực hiện được nhiệm vụ gồm 2 - 3 hành động. Ví dụ: “Cháu cất đồ chơi lên giá rồi đi rửa tay.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    Lắng nghe và thực hiện được các yêu cầu đơn giản mà cô đưa ra như: đi đến đây; đi rửa tay…trong tất cả các hoạt động chơi  -  tập hàng ngày.
    MT23. Trả lời được các câu hỏi: “Ai đây?”; “Cái gì đây?”; “…làm gì?”; “…thế nào?” (Ví dụ: Con gà gáy thế nào?...)    x    x    x    x    x    x    x    x    x    * Nhận biết tập nói:
- Bánh dẻo, bánh nướng.
- Tên của bé.
- Cơ thể của bé.
- Tên bạn của bé.
- Tên của cô giáo.
- Đôi dép.
- Quần áo.
- Búp bê.
- Quả bóng.
- Đu quay, cầu trượt.
- Bố mẹ của bé. 
- Bát, thìa.
- Bánh chưng.
- Hoa đào, hoa mai.
- Quả cam, quả chuối
- Hoa hồng, hoa cúc.
- Con gà, con vịt.
- Con chó, con mèo.
- Con cá, con cua.
- Tàu hỏa.
- Máy bay.
- Hoa phượng, hoa bằng lăng.
- Áo cộc, quần sooc.
    MT24. Hiểu được nội dung truyện ngắn đơn giản: Trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và các hành động củanhân vật.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    * Văn học:Truyện:
- Đôi bạn tốt.
- Chim và cá.
- Bác cấp dưỡng.
- Đôi bạn chó, mèo.
- Quả trứng.
- Cháu chào ông ạ.
- Cây táo.
- Thỏ ngoan.
- Nhổ củ cải.
- Kiến con đi ô tô.
- Cóc gọi trời mưa.
    2. Nghe nhắc lại các âm các tiếng và các câu
    MT25. Phát âm rõ tiếng    x    x    x    x    x    x    x    x    x    * Văn học:
- Nhắc lại được tên các bài thơ:
+ Trăng ơi.
+ Bạn mới.
+ Đi dép.
+ Mẹ và cô.
+ Giờ ăn.
+ Bập bênh.
+ Giờ chơi.
+ Gà gáy.
+ Con cá vàng.
+ Con voi.
+ Yêu mẹ.
+ Đi chợ Tết.
+ Cây đào.
+ Hoa nở.
+ Quả thị,
+ Cây bắp cải.
+ Tay đẹp.
+ Xe đạp.
+ Đi chơi phố.
+ Con tàu.
+ Hồ sen.
+ Bác Hồ của em.
+ Cầu vồng.
+ Tết là bạn nhỏ.
+ Sao lấp lánh.
+ Đèn kéo quân.
+ Em đi nhà trẻ.
+ Đi học ngoan.
+ Chơi với bạn.
+ Không tranh giành đồ chơi.
+ Gà con.
+ Tìm ổ.
+ Kiến con.
+ Chổi ngoan.
+ Ấm và chảo.
+ Đồng hồ quả lắc.
+ Con trâu.
+ Chim hót.
+ Bóng mây.
+ Đi nắng.
+ Chúng ta đều là bạn.
- Nhắc lại được tên truyện, tên nhân vật trong truyện:
+ Đôi bạn tốt.
+ Chim và cá.
+ Bác cấp dưỡng.
+ Đôi bạn chó, mèo.
+ Quả trứng.
+ Cháu chào ông ạ.
+ Cây táo.
+ Thỏ ngoan.
+ Nhổ củ cải.
+ Kiến con đi ô tô.
+ Cóc gọi trời mưa.
+ Vệ sinh buổi sáng.
+ Gà, vịt giúp nhau.
+ Cái chuông nhỏ.
+ Thỏ con không vâng lời.
+ Chú gấu con ngoan.
+ Chó vàng.
+ Sẻ con.
+ Ngôi nhà ngọt ngào.
+ Khỉ con ăn chuối
+ Sóc nhỏ đón Nooel.
+ Chiếc áo mùa xuân.
+ Thỏ con ăn gì.
+ Vì sao thỏ cụt đuôi.
+ Mùa xuân đã về.
+ Chiếc áo mùa xuân.
+ Câu chuyện về chiếc xe ủi.
+ Tàu thủy tí hon.
+ Chào buổi sáng.
+ Bé mai đi công viên.
* Nhận biết tập nói:
- Bánh dẻo, bánh nướng.
- Tên của bé.
- Cơ thể của bé.
- Tên bạn của bé.
- Tên của cô giáo.
- Đôi dép.
- Quần áo.
- Búp bê.
- Đu quay, cầu trượt.
- Bố mẹ của bé.
- Bát thìa.
- Bánh chưng.
- Hoa đào, hoa mai.
- Quả cam, quả chuối.
- Hoa hồng, hoa cúc.
- Quà mùng 8/3.
- Con gà trống, gà mái.
- Con mèo; con chó.
- Con cá.
- Xe đạp, xe máy.
- Tàu hỏa.
- Máy bay.
- Áo cộc, quần sooc, váy.
- Hoa thược dược.
- Hoa phượng, hoa bằng lăng.
* Họat động khác: Thực hiện trong tất cả các hoạt động trong ngày.
    MT26. Đọc được bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Đọc tiếp tiếng cuối của câu thơ khi nghe các bài thơ quen thuộc:
+ Trăng ơi.
+ Bạn mới.
+ Đi dép.
+ Mẹ và cô.
+ Giờ ăn.
+ Bập bênh.
+ Giờ chơi.
+ Gà gáy.
+ Con cá vàng.
+ Rong và cá.
+ Con voi.
+ Ong và bướm.
+ Đàn bò.
+ Yêu mẹ.
+ Đi chợ Tết.
+ Cây đào.
+ Hoa nở.
+ Quả thị.
+ Tết là bạn nhỏ.
+ Bắp cải xanh.
+ Chăm rau.
+ Tay đẹp.
+ Xe đạp.
+ Đi chơi phố.
+ Con tàu.
+ Hồ sen.
+ Bác Hồ của em.
+ Cầu vồng.
+ Ấm và chảo.
+ Tình bạn.
+ Chuyện cá và chim.
+ Mưa xuân.
+ Sao lấp lánh.
+ Trăng sáng.
    3. Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp.
    MT27.  Nói được câu đơn, câu có 5 - 7 tiếng, có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm quen thuộc.    x    x    x    x    x    x    x
    x    x    * Tập luyện trong tất cả các hoạt động học, chơi tập hàng ngày khi có thể.
    MT28. Sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau:    x    x    x    x    x    x    x    x    x    * Tập luyện trong tất cả các hoạt động chơi tập hàng ngày.
    MT29. Chào hỏi, trò chuyện.                                        
    MT30. Bày tỏ nhu cầu của bản thân.                                        
    MT31.  Hỏi về các vấn đề quan tâm như: “Con gì đây?”; “Cái gì đây?”….                                        
     MT32. Nói to, đủ nghe, lế phép.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    * Tập luyện trong tất cả các hoạt động chơi tập hàng ngày.
Phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mỹ    1. Biểu lộ sự nhận thức về bản thân.
    MT33. Nói được một vài thông tin về tên mình (tên, tuổi).    x    x    x    x    x    x    x    x

    x
    * Nhận biết tập nói:
- Tên của bé.
* Tập luyện trong tất cả các hoạt động học, chơi tập hàng ngày khi có thể.
    MT34. Thể hiện điều mình thích và không thích    x    x    x    x    x    x    x    x    x    * Tập luyện trong tất cả các hoạt động học, chơi tập hàng ngày khi có thể.
    2. Nhận biết và biểu lộ cảm xúc với con người và sự vật gần gũi.
    MT35. Biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác bằng cử chỉ, lời nói.
    x    x    x    x    x
    x    x    x    x    * Tập luyện trong tất cả các hoạt động học, chơi tập hàng ngày khi có thể.
    MT36. Nhận biết được trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    * Tập luyện trong tất cả các hoạt động học, chơi tập hàng ngày khi có thể.
    MT37. Biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi qua nết mặt, cử chỉ.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    * Tập luyện trong tất cả các hoạt động học, chơi tập hàng ngày khi có thể.
    MT38. Biếu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc/ gần gũi: Bắt chước tiếng kêu, gọi.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    * Tập luyện trong tất cả các hoạt động học, chơi tập hàng ngày khi có thể.
    3. Thực hiện hành vi xã hội đơn giản.
    MT39. Biết chào, tạm biệt, cảm ơn, ạ, vâng ạ.     x    x    x    x    x    x    x    x    x    * Tập luyện trong các giờ đón, trả trẻ hàng ngày.
    MT40. Biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ (trò chơi bế em, khuấy bột cho em bé, nghe điện thoại…).    x    x    x    x    x    x    x    x    x    * Tập luyện trong tất cả các hoạt động học, chơi tập hàng ngày khi có thể.
    MT41. Chơi thân thiện cạnh trẻ khác.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    *Tập luyện trong tất cả các hoạt động học, chơi tập hàng ngày khi có thể.
    MT42. Thực hiện một số yêu cầu của người lớn.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    * Tập luyện trong tất cả các hoạt động học, chơi tập hàng ngày khi có thể.
    4. Thể hiện cảm xúc qua hát, vận động theo nhạc/ tô màu, vẽ, nặn, xếp hình, xem tranh.
    MT43. Biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát/bản nhạc quen thuộc.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    * Tập luyện trong tất cả các hoạt động học, chơi tập hàng ngày khi có thể.
    MT44. Thích tô màu, vẽ, nặn,xé, xếp hình, xem tranh( cầm bút di màu, vẽ nguệch ngoạc).    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
* Tập luyện trong tất cả các hoạt động học, chơi tập hàng ngày khi có thể.
    MT45. Trẻ biết cầm bút màu để vẽ một số nét đơn giản như nét thẳng, nét xiên.    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    * Tập luyện trong tất cả các hoạt động học, chơi tập hàng ngày khi có thể.
    MT 46. Trẻ có kỹ năng cơ bản về chấm hồ để tạo ra sản phẩm đẹp.    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    * Tập luyện trong tất cả các hoạt động học, chơi tập hàng ngày khi có thể.
    MT47. Trẻ có kỹ năng về nặn như: lăn dọc, ấn dẹt, xoay tròn…    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    
x    * Tập luyện trong tất cả các hoạt động học, chơi tập hàng ngày khi có thể.


2.    NGÂN HÀNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MẪU GIÁO BÉ.

Lĩnh vực    Mục tiêu    Thời gian thực hiện    Nội dung - Hoạt động
        9    10    11    12    01    02    3    4    5    
Giáo dục phát triển thể chất    1. Phát triển vận động
    1. Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    -  Hô hấp:  Hít vào, thở ra.
- Tay: 
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.
+ Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực.
- Lưng, bụng, lườn:
+ Cúi về phía trước.
+ Quay sang trái, sang phải. 
+ Nghiêng người sang trái, sang phải.
- Chân:
+ Bước lên phía trước, bước sang ngang.
+ Ngồi xổm; đứng lên.
+ Bật tại chỗ.
+ Co duỗi chân.
    2.  Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
- Đi hết đoạn đường hẹp (3m x 0,2m).
- Đi kiễng gót liên tục 3m.     x    x                                Nghe và hiểu các hiệu lệnh của bài tập
* Vận động cơ bản:
1. Đi thắng hướng 
2. Đi trong đường hẹp
3. Đi kiễng gót
4. Đi theo hiệu lệnh 
5. Đi theo đường zích zắc 
* Trò chơi vận động:
1. Tín hiệu
2. Bắt bướm
3. Con bọ dừa
4. Qua cầu tìm đồ chơi 
    3. Kiểm soát được vận động:
- Đi/ chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh.
- Chạy liên tục trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài.
    x    x    x                            - Biết tên các bài tập, cách thực hiện các bài tập.
* Vận động cơ bản: 
1. Đi chạy theo cô
2. Đi/Chạy theo đường zic zắc
3. Chạy chậm
4. Chạy nhanh 10m
5. Chạy nhanh 12m. 
* Trò chơi vận động:
1. Cáo và thỏ
2. Qua cầu tìm đồ chơi
3. Chó sói xấu tính
4. Nhảy qua suối
5. Đuổi bóng 
6. Ô tô và chim sẻ 
    4. Phối hợp tay - mắt trong vận dộng:
- Tung bắt bóng với cô: Bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 2, 5 m).
- Tự đập - bắt bóng được 3 lần liền (đường kính bóng 18cm).        x    x    x                        * Vận động cơ bản:
1. Tung và bắt bóng với người đối diện 
2. Đập bóng
3. Tung/ Đập bóng theo yêu cầu của cô
4. Chuyền bắt bóng theo hàng ngang
5. Chuyền bóng cho bạn 
* Trò chơi vận động:
1. Bắt bóng
2. Chuyền bóng
3. Tín hiệu
4. Bắt bướm
5. Bong bóng xà phòng
    5. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
- Chạy được 15 m liên tục theo hướng thẳng.  
- Ném trúng đích ngang (xa 15 m).
- Bò trong đường hẹp (3 m x 0, 4 m) không chệch ra ngoài.            x    x    x    x    x    x    x    - Hiểu yêu cầu bài tập để thực hiện các bài tập phối hợp
* Vận động cơ bản:
1. Chạy nhanh 12m 
2. Bò trong đường hẹp
3. Bò theo đường zic zắc (3 – 4 điểm)
4. Ném trúng đích nằm ngang
5. Ném xa bằng 1 tay
6. Chạy chậm
7. Ném trúng đích thẳng đứng 
* Các trò chơi:
1. Ô tô và chim sẻ
2. Hái hoa
3. Vịt đẻ trứng
4. Chuột trộm trứng
    6. Thực hiện các vận động: 
- Xoay tròn cổ tay. 
- Gập, đan ngón tay vào nhau.                                        - Thực hiện các động tác khởi động thể dục sáng: Xoay cổ tay, gập đan các ngón tay vào nhau.
* Các vận động:
Thực hiện gập, đan các ngón tay vào nhau, cổ tay, cuộn cổ tay.
1. Ném xa bằng 1 tay
2.  Chuyền bóng 
3. Tung bắt bóng
4.  Bò chui qua cổng
5.  Trèo lên xuống thang
6. Bò trườn theo hướng thẳng
*  Các trò chơi:
1. Cắp cua bỏ giỏ
2. Hái hoa
3. Chuyền sỏi, chuyền bóng
4. Chuột trộm trứng
5. Oẳn tù tì
6. Chơi với lá cây
7. Chơi với chai lọ
    7. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động: 
- Vẽ được hình tròn theo mẫu.
- Cắt thẳng được một đoạn 10 cm.
- Xếp chồng 8 - 12 khối không đổ. 
- Tự cài, cởi cúc.                                        * Thực hiện các bài tập:
1. Đan tết
2. Cuộn dây
3. Luồn dây qua lỗ
4. Xâu hạt
5. Vẽ tự do 
6. Vẽ đốm trang trí váy hoa
7. Vẽ những cuộn len màu
8. Vẽ mặt trời buổi sáng
9. Vẽ con gà con
10. Vẽ thêm bộ phận thiếu cho con voi
11. Vẽ phao
* Trò chơi: 
1. Cài cúc áo 
2. Xếp ô tô, xếp đoàn tàu
3. Xếp hình
4. Chồng tháp
5. Cắt dán tóc cho bạn gái
* Đánh giá chỉ số trong hoạt động góc:
+ Cắt rèm cửa 
+ Xếp ngôi nhà 
    2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
    8. Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau...).     x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Xem tranh ảnh, video, vật thật (phù hợp) và gọi đúng tên thực phẩm quen thuộc trong các món ăn.
- Đánh giá sự hiểu biết của trẻ thông qua hoạt động khám phá khoa học: Cơ thể bé 
- Hiểu được lợi ích của những thực phẩm đó.
- Chơi trò chơi:
+ Nhận biết thực phẩm qua vị giác
    9. Biết tên một số món ăn hàng ngày: Trứng rán, cá kho, canh rau…    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Xem tranh ảnh, video về món ăn, cách nấu món ăn đó.
- Biết lợi ích của những món ăn đó.
- Chơi trò chơi:
+ Nhận biết thức ăn qua vị giác
+ Nhìn nhanh nói đúng
    10. Biết ăn để chóng lớn, khoẻ mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Xem tranh ảnh, video về những hình ảnh đối lập nhau giữa việc:
+ Có/ không ăn các thực phẩm dinh dưỡng.
+ Có/ không ăn đầy đủ các thực phẩm 
- Nghe các câu chuyện, bài thơ về dinh dưỡng:
+ Bác cấp dưỡng
+ Thơ “Giờ ăn”
- Biết chọn thực phẩm sạch sẽ:
+ Không ăn các thực phẩm có mùi
+ Không ăn hoa quả dập nát…
- Biết rửa tay trước khi ăn
- Chơi trò chơi:
+ Bé tập rửa tay xà phòng
    11. Thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:
- Rửa tay, lau mặt, súc miệng.
- Tháo tất, cởi quần, áo .....    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Xem video về cách đánh răng, lau mặt, rửa tay xà phòng, tháo tất, cởi tất.
- Thao tác theo cô về cách đánh răng, lau mặt, tháo tất,…
- Phối hợp với gia đình.
- Đánh giá kỹ năng: Rửa tay, lau mặt, súc miệng, tháo tất, cởi quần, áo qua hoạt ăn, hoạt động ngủ, hoạt động chiều 
    12. Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách.     x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Xem video hướng dẫn cách sử dụng bát, thìa, cốc
- Làm theo thao tác của cô
- Phối hợp với gia đình
- Đánh giá trẻ qua hoạt động ăn 
    13. Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: Uống nước đã đun sôi.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Xem video về các hành vi đúng sai 
- Trò chuyện:
+ Vì sao cần cẩn thận
- Tập ăn hết xuất.
- Rèn luyện các hành vi văn minh trong ăn uống:
+ Mời cô giáo và bạn trước khi ăn.
+ Ngồi ngay ngắn
+ Không co chân lên ghế
+ Tự xúc ăn gọn gàng, tránh đổ vãi.
+ Tự cất dọn đồ dùng ăn uống khi đã xong.
- Phối hợp với phụ huynh 
- Thường xuyện tuyên truyền bằng hình ảnh ra bảng tin của lớp.
    14. Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
- Chấp nhận: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giầy khi đi học. 
- Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Xem video hình ảnh về những hành vi tối, xấu trong giữ gìn vệ sinh phòng bệnh.
- Trò chuyện về lợi ích của việc giữ gìn sức khỏe.
- Tập rửa tay bằng xà phòng.
- Làm quen với cách đánh răng, rửa mặt
- Tập thể hiện bằng lời nói với cô giáo một số dấu hiệu khi bị ốm: nét mặt buồn, người mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, đau bụng.
- Phối hợp với phụ huynh để rèn các hành vi đúng trong vệ sinh, phòng bệnh.
- Đánh giá trẻ qua các hoạt động trong ngày 
    15. Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng, ...) khi được nhắc nhở.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Xem video hình ảnh về tác hại của một số vật dụng nguy hiểm cần tránh.
- Trò chuyện về cách sử dụng an toàn, phù hợp với từng đồ dùng.
- Giáo viên thường xuyên giám sát và nhắc nhở trẻ không được đến những nơi nguy hiểm như ổ điện, bậc cửa, sàn buồng tắm,...
- Tuyên truyền ngoài bảng tin về các đồ dùng nguy hiểm cần tránh.

    16. Biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi…) khi được nhắc nhở.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Xem video hình ảnh về tác hại của việc đến gần ao hồ,...
- Hướng dẫn cho trẻ một số nguyên tắc an toàn khi chơi ngoài trời, chơi những nơi an toàn, dưới nước...
- Giải thích cho trẻ tại sao không được đến gần, nếu có bạn bị ngã phải báo ngay với cô giáo.
- Nhận biết một số nơi nguy hiểm như ao, hồ, bể nước. 
- Giáo viên thường xuyên giám sát và nhắc nhở trẻ không được đến những nơi nguy hiểm.
- Chơi trò chơi: 
+ Trời nắng trời mưa
+ Thả đỉa ba ba
+ Cá sấu lên bờ
    17. Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở: 
- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt....
- Không tự lấy thuốc uống.
- Không leo trèo bàn ghế, lan can.
- Không nghịch các vật sắc nhọn.
- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Rèn cho trẻ thói quen:
+ Nghiêm túc khi ăn, không ngậm cơm, không cười đùa khi ăn.
+ Không ngậm hột hạt, vật bẩn vào mồm
+ Nhận biết phát hiện ra những chiếc ghế sắp gãy, không an toàn, thìa bát quá cũ và báo cho người lớn.
+ Không tự uống thuốc khi không được phép của người lớn.
+ Không tự mình đến trường hoặc về nhà khi không có người lớn đi cùng.
+ Không đi cùng người lạ khi chưa được người thân cho phép.
Giáo dục phát triển nhận thức    1. Khám phá khoa học
    18. Quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối tượng.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Đặt các câu hỏi về trường mầm non như: Cái gì? Màu gì? Tại sao? Để làm gì? ....
- Đặt các câu hỏi về bản thân như: Cái gì? Hình dáng? Màu sắc?  Chức năng?  Để làm gì?
 “Ai?”, “Cái gì?”, “Nghề gì?”, “Ở đâu?”, “Khi nào.
 - Đặt các câu hỏi về phương tiện giao thông như: Tại sao? Cái gì? Chạy ở đâu? Khi nào? Để làm gì?....
- Đặt các câu hỏi về thực vật: Cây gì? 
- Đặt các câu hỏi về ngày Tết như: Có vào mùa nào? Không khí ngày tết như thế nào? Tại sao ? Khi nào? Để làm gì?...
    19. Sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu đối tượng: Nhìn, nghe, ngửi, sờ,.. để nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Sử dụng các giác quan để nhận biết, phân biệt các đồ dùng, đồ chơi, các sự vật hiện tượng gần gũi,đơn giản trong cuộc sống hàng ngày
- Đặc điểm nổi bật, ích lợi, nơi hoạt động của một số đối tượng quen thuộc:
1. Một số phương tiện giao thông đường bộ.
2. Một số phương tiện giao thông đường sắt.
3. Một số phương tiện giao thông đường thủy.
4. Một số phương tiện giao thông đường hàng không
5.Một số loại hoa 
6.Một số loại quả 
7. Cây xanh quanh bé 
8. Một số loại rau.
9. Mối liên hệ đơn giản giữa cây xanh với đời sống con người.
10. Sự giống nhau và khác nhau rõ nét giữa 2 loại quả, 2 loại cây, 2 loại hoa.
11. Phân biệt rau ăn qủa với rau ăn lá…
12. Tìm hiểu về con cá.
13. Tìm hiểu một số con vật sống trong rừng.
14. Tìm hiểu một số con côn trùng.
15. Nhà bé nuôi con gì.
16. Cách chăm sóc và bảo vệ các con vật gần gũi.
17. Sự cần thiết của nước đối với con người/ cây cối/ động vật.
18. Trò chuyện về mùa hè.
19. Bé tìm hiểu về mặt trời, mặt trăng.
20. Tìm hiểu về thời tiết mùa hè.
……………
    20. Làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng. Ví dụ: Thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm hay nổi.                        x    x    x    x    1. Khám phá vật chìm - vật nổi.
2. Pha màu nước.
3. Sự kì diệu của màu.
4. Vì sao cây chết.
5. Gieo hạt
    21. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và  trò chuyện về đối tượng.                                x    x    - Xem video, tranh ảnh, trò chuyện về đối tượng.
- Đặt các câu hỏi: Con biết gì? Tại sao con biết?...
- Phối hợp với phụ huynh quay hình ảnh, video…
1. Trò chuyện về trường bé học.
2. Tìm hiểu về cơ thể diệu kì cua bé.
3. Trò chuyện về ngôi nhà của bé.
4. Trò chuyện về người thân trong gia đình bé.
5. Trò chuyện về cô giáo/ bác cấp dưỡng/ bác sĩ...
6. Công việc của mẹ.
7. Chú bộ đội.
8. Bé đi chúc tết.
9. Bé sống ở đâu.
10. Trò chuyện về Hồ Gươm.
11. Bác Hồ với thiếu nhi.
12. Bé với tết Trung Thu.
13. Trò chuyện về ngày 8/3. 
    22. Phân loại các đối tượng theo một dấu hiệu nổi bật.     x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Đặt câu hỏi: Tên là gì? Tại sao con biết? Có hình dáng như thế nào? Đó là màu gì?....
1. Phân loại đồ dùng theo màu sắc.
2. Phân loại quả 
    23. Nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng quen thuộc khi được hỏi.            x    x    x    x    x    x    x    - Đặt câu hỏi: Đây là gì? Chúng có gì giống nhau/ khác nhau?... (2- 3 đối tượng.
1. Phượng tiện giao thông đường bộ: Ô tô, xe máy, xe đạp 
2. Phương tiện giao thông đường thủy: Cano, tàu thủy, thuyền, bè…
3. Rau ăn lá: rau muống, rau ngót, rau bí…
4. Rau ăn củ: Cà rốt, khoai tây, su hào…
5. Quả tròn/ quả dài/ quả có múi/ quả có hạt…
6. Tại sao cây cần nước.
7. Tại sao cây cần chăm sóc…
    24. Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô giáo.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Xem video, hình ảnh, trực quan, trò chuyện, khám phá của đối tượng.
- Đặt câu hỏi: Đây là cái gì/ Vì sao nó lại như thế?...
1. Động vật sống trong gia đình 
2. Tại sao vịt biết bơi?
3. Cá bơi bằng gì?
4. Tìm hiểu về con thỏ.
5. Cây cần gì để sống.
6. Công việc của mẹ.
7. Nghề bác sĩ/ y tá.
8. Phương tiện giao thông 
    25. Thể hiện một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình
            x    x    x    x    x    x    x    1. Chơi đóng vai:
+ Góc bác sĩ
+ Góc nấu ăn
+ Góc bán hàng
+ Góc xây dựng
+ Góc mẹ con
+ Góc âm nhạc
2. Hát các bài hát:
+ Ngã tư đường phố.
+ Em đi chơi thuyền.
+ Bé làm phi công.
+ Bé làm bác sĩ.
+ Cháu yêu cô chú công nhân.
+ Mây và gió
+ Trời nắng, trời mưa...
+ Gà trống, mèo con và cún con
+ Cá vàng bơi
+ Đố bạn
+ Con chuồn chuồn...
+ Quả
+ Cây bắp cải
+ Gieo hạt
+ Quà 8-3...
3. Vẽ, xé, dán, nặn, đồ chơi:
+ Vẽ theo nét chấm và tô màu chiếc xe đạp
+ Dán bộ phận còn thiếu của tàu hỏa
+ Vẽ ô tô tải 
+ Vẽ gà con
+ Tô màu con cá
+ Vẽ thêm bộ phận còn thiếu của con voi và tô màu cho đẹp
+ Dán con thỏ và củ cà rốt 
+ Vẽ cỏ cây trên mặt đất
+ Vẽ theo nét chấm mờ và tô màu quả chuối
+ Vẽ bông hoa
+ Vẽ mặt trời buổi sáng và tô màu cây cỏ
+ Vẽ phao cho bạn và tô màu cảnh biển
+ Xé dán mưa rào
+ Xé dán cánh hoa
+ Tô màu lá cờ
+ Trang trí ảnh Bác Hồ
+ Xé dán tia nắng
    2. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
    26. Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.     x    x    x    x    x    x    x            - Biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng đến 2
1. Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 2.
biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng đến 3
2.  Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 3.
3. Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 4.
5. Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5.
    27. Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    1. Dạy trẻ đếm đến 2
2. Dạy trẻ đếm đến 3
3. Ôn đếm đến 3
4. Dạy trẻ đếm đến 4
5. Ôn đếm đến 4
6. Dạy trẻ đếm đến 5 
7. Ôn đếm đến 5
8. Đếm theo khả năng
    28. So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: Bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.    x    x    x    x                        1. Nhận biết nhóm giống nhau theo một dấu hiệu
2. So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 nói được các từ: Một - nhiều 
3. So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 
4. Sự khác nhau rõ nét về số lượng của 2 nhóm đồ vật, sử dụng đúng từ một và nhiều,. 
5. Sự khác biệt rõ nét về số lượng của 2 nhóm đồ vật. Sử dụng đúng từ : nhiều hơn- ít hơn/ bằng nhau
    29. Biết gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Tách/ gộp nhóm có 2 đối tượng thành 2 nhóm
- Tách/ gộp nhóm có 3 đối tượng thành 2 nhóm
- Tách /gộp nhóm có 4 đối tượng thành 2 nhóm
- Tách /gộp nhóm có 5 đối tượng thành 2 nhóm


    30. Tách một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành hai nhóm.            x    x    x    x    x    x    x    
    31. Nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại.             x    x    x                    1. Dạy trẻ ghép tương ứng 1-1, ghép đôi
2. Sắp xếp xen kẽ (2 đối tượng khác nhau rõ nét)

    32. So sánh hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: To hơn/ nhỏ hơn; dài hơn/ ngắn hơn; cao hơn/ thấp hơn; bằng nhau.        x    x    x    x    x    x    x        1. So sánh độ lớn của 2 đối tượng 
2. So sánh chiều dài của hai đối tượng 
3. So sánh chiều cao của hai đối tượng 
4. So sánh chiều rộng của hai đối tượng. 
     33. Nhận dạng và gọi tên  các hình: Tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.            x    x    x    x                1. Nhận biết, gọi tên hình vuông, hình tròn
2. Nhận biết, gọi tên hình tam giác, chữ nhật.
3. Phân biệt hình tròn với hình vuông, tam giác, chữ nhật 
4. Phân loại hai nhóm đối tượng.
- Ôn 3 màu cơ bản
5. Nhận biết nhóm giống nhau theo dầu hiệu màu sắc
6. Nhận biết nhóm giống nhau theo dầu hiệu tên gọi
7. Tạo nhóm đồ vật theo dấu hiệu hình dạng
    34. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân.                                 x    x    1. Dạy trẻ phân biệt tay phải - tay trái của bản thân trẻ.
2. Dạy trẻ phân biệt phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau của bản thân trẻ.
3. Dạy trẻ nhận biết ban ngày ban đêm
    3. Khám phá xã hội
    35. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện        x    x                            1. Phân biệt được bạn trai bạn gái theo một số dấu hiệu cơ bản
2. Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể.
3. Bản thân bé 
4. Trò chuyện tìm hiểu một số đặc điểm của cá nhân: họ tên, tuổi, giớ tính, sở thích.
5. Khám phá về cơ thể diệu kỳ của bé. 
    36. Nói được tên của bố mẹ và các thành viên trong gia đình.                                        - Nói được tên của bố mẹ và các thành viên trong gia đình
1. Bé yêu bố mẹ 
2. Gia đình bé có những ai?
    37. Nói được địa chỉ của gia đình  khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình            x    x                        - Địa chỉ của gia đình, tên gọi, công việc hàng ngày khi ở nhà của các thành viên trong gia đình.
1. Gia đình bé ở đâu.
2. Gia đình con có những ai?
    38. Nói được tên trường/lớp,  cô giáo, bạn, đồ chơi,  đồ dùng trong lớp  khi được hỏi, trò chuyện    x    x                                - Tên gọi, đặc trưng nổi bật, đồ dùng nghề, trang phục, nơi làm việc của người lớn trong trường MN (bác cấp dưỡng, cô giáo, bảo vệ, lao công, y tế...)
1. Trường MN thân yêu của bé
2. Làm quen với một số đồ dùng, đồ chơi trong lớp.
3. Lớp học của bé.
4 Đồ dùng, đồ chơi của bé ở trường mầm non.
5. Trò chuyện về cô giáo của bé 
6. Bác cấp dưỡng trong trường bé
  
    39. Kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dựng,... khi được hỏi, xem tranh.                x    x                    1. Bé tìm hiểu về bác nông dân 
2. Chú công nhân xây dựng của bé.
3. Bác sĩ của bé.  
4. Cô y tá 
5. Chú bộ đội hải quân. 
6. Bé yêu cô chú lao công
7. Cô giáo của bé 
8. Bác cấp dưỡng 
    40. Kể tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, Tết Trung thu,… qua trò chuyện, tranh ảnh.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    1.  Trung thu trong trường bé 
2. Ngày hội của cô giáo 
3. Trò chuyện giới thiệu về ngày TLQĐNDVN 22/12,  
4. Bé Vui đón Noel
5. Trò chuyện về chú bộ đội 
6. Bé và gia đình chuẩn bị đón tết
7. Bé cùng gia đình đi chúc tết.
8. Trò chuyện giới thiệu về ngày QTPN 8/3
9. Ngày giỗ tổ Hùng Vương
10. Một số lễ hội diễn ra trong dịp Tết: đùa thuyền, rước kiệu, trọi trâu…
11. Bác Hồ kính yêu 
    41. Kể tên  một vài  danh lam,  thắng cảnh  ở địa phương.                                x    x    - Tên phường, tổ nơi bé ở, tên gọi, đặc điểm đặc trưng, mùi vị một số đặc sản quê hương:,giá đỗ, đậu phụ …
- Tìm hiểu về Quận Bắc Từ Liêm và 1 số địa danh của quê hương Từ Liêm
-  Tên gọi, đặc trưng của 1 số danh lam thắng cảnh của Hà Nội: Hồ Hoàn Kiếm, Lăng Bác Hồ.
Giáo dục phát triển ngôn ngữ    42. Thực hiện được yêu cầu đơn giản, ví dụ: “Cháu hãy lấy quả bóng, ném vào rổ”.    x    x                                - Nghe, hiểu lời nói và thực hiện được yêu cầu đơn giản, rõ ràng.
    43. Hiểu nghĩa từ khái quát gần gũi: Quần áo, đồ chơi, hoa, quả…    x    x    x                            - Trả lời được các câu hỏi: Đây là cái gì? Dùng để làm gì?
- Lấy được đồ dùng, đồ chơi, hoa, quả theo tên gọi.
    44. Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại.            x    x    x    x                - Nghe kể chuyện, đọc thơ và trả lời các câu hỏi của người đối thoại về nội dung câu chuyện, bài thơ đã được nghe.
- Nghe hết và trả lời câu hỏi của người đối thoại.
1. Thỏ bông bị ốm
2. Chiếc áo mùa xuân 
3. Thế mà cũng khoe
4. Các em sạch và ngoan thật
5. Khen các cháu
6. Ai ngoan sẽ được thưởng
7. Sự tích ngày Tết....
    45. Nói rõ các tiếng.     x    x    x    x                        - Phát âm rõ ràng khi đọc thơ, trả lời câu hỏi:
1. Đôi mắt của em
2. Ba con gấu 
    46. Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ...     x    x    x    x    x                    - Sử dụng các từ thông dụng để diễn đạt sự vật, hiện tượng; con vật; đồ dùng, đồ chơi; công việc của những người gần gũi sau khi quan sát.
    47. Sử dụng được câu đơn, câu ghép.    x    x    x    x    x    x                - Đặt câu hỏi, trả lời câu hỏi bằng câu đơn: Con tên là An; câu ghép: Con tên là An, con học lớp C1;… 
    48.  Kể lại được những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân như: Thăm ông bà, đi chơi, xem phim,..                x    x    x    x    x    x    - Kể lại ngắn gọn, mang tính chất liệt kê về những sự việc đơn giản mà bản thân trẻ đã trải qua.
    49. Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao...    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Thuộc bài thơ, đồng dao, tục ngữ, hò vè thể loại 4 hoặc 5 chữ, 8 - 12 dòng.
- Thuộc những bài ca dao ngắn, có 4-6 câu.
1. Bà còng đi chợ trời mưa.
2. Ba bà đi bán lợn con.
3. Bê là bê vàng.
4. Con mèo trèo lên cây cau.
5. Kéo cưa lừa xẻ.
5. Rồng rắn lên mây.
7. Bé đến lớp
8. Bé yêu trăng
9. Bé không khóc nữa.
10. Bé và chim chích.
11. Đôi mắt của em.
12. Rong và cá.
13. Cái lưỡi.
14. Bé chờ mong.
15. Cô giáo của em.
16. Làm nghề như bố.
17. Em làm thợ xây.
18. Đi chơi phố.
18. Đàn kiến nó đi.
19. Tết đang vào nhà.
20. Hoa đào.
21. Hoa đồng hồ.
22. Gà mẹ đếm con.
23. Cây dây leo.
24. Cầu vồng.

    50. Kể lại truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn.                     x    x    x    x        1. Đôi bạn tốt.
2. Cậu bé mũi dài.
3. Đôi tai tôi dài quá.
4. Lợn con sạch lắm rồi.
5. Một bó hoa tươi thắm.
6. Anh em nhà thỏ.
7. Bác cấp dưỡng.
8. Bác sĩ chim ri.
9. Vứt rác như thế nào nhỉ? 
10. Nàng tiên mùa xuân.
11. Gói hạt kỳ diệu.
12. Hoa mào gà.
13. Nhím con dũng cảm 
14. Chuyện của mặt trời.
    51. Bắt chước giọng nói của nhân vật trong truyện.            x    x    x    x    x    x    x    1. Gấu con bị sâu răng.
2. Xe đạp con trên đường phố.
3. Gà trống và vịt bầu.
4. Nhổ củ cải.
5. Chú đỗ con
6. Dê con nhanh trí.
7. Câu chuyện về giọt nước.
    52. Sử dụng các từ: Vâng ạ, dạ, thưa, … trong giao tiếp.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Sử dụng các từ: Vâng ạ, dạ, thưa,... phù hợp trong giao tiếp.
- Sử dụng cường độ giọng vừa phải để người đối thoại nghe được câu trả lời.
- Mạnh dạn trong giao tiếp.
    53. Nói đủ nghe, không nói lí nhí.                x    x    x    x    x    x    
    54. Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Nhờ người khác đọc sách, truyện.
- Cầm sách đúng chiều; lật nhẹ nhàng, lần lượt từng trang sách để xem, “đọc” cho đến hết quyển sách.
- Xem và nghe các loại sách khác nhau.
    55. Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh.    x    x    x    x                        - Gọi tên những nhân vật trong tranh minh hoạ chuyện, thơ đã được nghe:
1. Xe đạp con trên đường phố 
    56. Thích vẽ, ‘viết’ nguệch ngoạc.     x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Sử dụng bút sáp để vẽ, “viết”.
Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội    57. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân        x    x    x                        - Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân; biết tên bố mẹ qua những câu hỏi và gợi ý của người lớn, qua các đề tài khám phá khoa học và khám phá xã hội:
1. Bé là ai?
2. Giới thiệu về bản thân 
3. Cái tên của bé.
4. Bạn trai - Bạn gái.
5. Bé bao nhiêu tuổi.
6. Bé yêu bố mẹ 
7. Những cái tên bé yêu.
8. Người thân yêu của bé.
    58. Nói được điều bé thích, không thích.                    x    x    x    x    x    - Nói được những điều bé thích và không thích qua những câu hỏi và gợi ý của người lớn, qua các đề tài khám phá khoa học và khám phá xã hội:
1. Bé thích gì?
2. Đồ dùng của bé.
3. Quần áo của bé.
4. Một ngày chủ nhật đáng yêu.
5. Một ngày ở trường.
    59.  Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi.                    x    x    x    x    x    - Mạnh dạn tham gia hoạt động nhóm.
- Trả lời các câu hỏi rõ ràng với người đối thoại.
    60. Cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao  (chia giấy vẽ, xếp đồ chơi,...).                    x    x    x    x    x    - Thực hiện công việc đơn giản khi được giao.
- Biết đặt câu hỏi trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao. 
    61. Nhận ra cảm xúc: Vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh.                x    x    x    x    x    x    - Nhận ra cảm xúc của người đối thoại qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, ánh mắt và biểu lộ cảm xúc của bản thân phù hợp với hoàn cảnh.
- Nhận ra và trả lời khi được hỏi về cảm xúc của nhân vật qua tranh, ảnh.
    62. Biết biểu lộ cảm xúc: Vui, buồn, sợ hãi, tức giận.      x    x    x    x    x    x    x    x    x    
    63. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ.                                 x    x    - Biết hình ảnh, thích xem tranh ảnh về Bác Hồ.
- Chú ý lắng nghe những câu chuyện, bài thơ, bài hát về Bác Hồ.

    64. Thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem tranh ảnh về Bác Hồ.                                x    x    
    65. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Thực hiện những quy định của lớp 
- Lấy, cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định.
- Biết vâng lời người lớn.
- Chờ đến lượt.
- Nhận biết hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - "xấu”.
    66. Biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Biết chào cô giáo, chào bố mẹ, chào các bạn khi đến lớp, khi ra về 
- Biết cảm ơn nếu được giúp đỡ, xin lỗi nếu làm sai khi được nhắc nhở 
    67. Chú ý nghe khi cô, bạn nói.                        x    x    x    x    - Chú ý nghe cô, bạn nói, không nói chen ngang.
    68. Cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ.    x    x    x    x    x                    - Chơi hoà thuận với bạn).
- Nhường bạn trong khi chơi 
- Thực hiện nhiệm vụ của mình trong nhóm chơi 
    69. Thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Ngắm nhìn và nêu ý kiến của bản thân về cảnh vật thiên nhiên.
- Lau lá, tưới cây, gieo hạt, không ngắt là, hoa.
    70. Bỏ rác đúng nơi quy định.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Chủ động và nhắc nhở mọi người cùng bỏ rác vào thùng rác 
Giáo dục phát triển thẩm mĩ    71. Vui sướng, vỗ tay, nói lên cảm nhận của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng.                            x    x    x    - Sử dụng những từ đơn giản, câu đơn, câu ghép hay những hành động, nét mặt, cử chỉ để tả lại, thể hiện những cảm nhận của bản thân khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng.
    72. Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    - Thích thú và thể hiện những hành động phù hợp khi được nghe các bài hát, bản nhạc thiếu nhi, dân ca:
1. Cô giáo.
2. Đi tới trường.
3. Ánh trăng hòa bình.
4. Cả tuần đều ngoan.
5. Bài ca đi học.
6. Lời cô.
7. Đi học.
8. Bạn có biết tên tôi.
9. Xoay xoay xoay.
10. Cái mũi.
11. Năm ngón tay ngoan.
12. Hãy lắng nghe.
13. Bé quét nhà.
14. Cái Bống.
15. Gia đình Gấu.
16. Hoa bé ngoan.
17. Cô giáo miền xuôi.
18. Cháu yêu cô thợ dệt.
19. Lớn lên cháu lái mày cày.
20. Anh phi công ơi.
21. Bàn tay mẹ.
22. Con có mẹ rồi.
23. Tàu chú lại ra khơi.
24. Cháu thương chú bộ đội.
25. Gửi chú hải quân.
26. Đi xe đạp.
27. Đèn dỏ, đèn xanh.
28. Đi trên vỉa hè bên phải.
29. Em đi qua ngã tư đường phố.
30. Bạn ơi có biết.
31. Em thêm một tuổi.
32. Cùng múa hát mừng xuân.
33. Bé chúc tết.
34. Em yêu cây xanh.
35. Lý cây bông.
36. Bầu và bí. 
37. Gà gáy le te.
38. Chú voi con.
39. Gọi bướm. 
40. Chị ong nâu và em bé.
41. Mưa rơi.
42. Cái cò đi đón cơn mưa.
43. Tia nắng hạt mưa.
44. Ngôi sao nhỏ.
45. Quê hương.
46. Quê hương tươi đẹp.
47. Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng.
48. Nhớ giọng hát Bác Hồ.
49. Em mơ gặp Bác Hồ.
- Nghe nhạc cổ điển của Phơ-rê-đê-rích Phơ-răng-xoa Sô-panh, Lút-vích van Bét-thô-ven, Vôn-găng A-ma-đêu Mô-da. 
    73. Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.        x    x    x    x    x    x    x    x    1. Cháu đi mẫu giáo,
2. Vui đến trường
3. Đi học về 
4.  Biết vâng lời mẹ
5. Trường chúng cháu là trường mầm non
6. Cất đồ chơi.    
7. Khuôn mặt cười.
8. Xòe bàn tay nắm ngón tay. 
9. Tóm được rồi. 
10. Cả nhà thương nhau.
11. Đồ vật bé yêu.
12. Cô và mẹ 
13. Cô giáo.
14. Mẹ đi vắng.
15. Đường em đi.
16. Nhớ lời cô dặn.
17. Sắp đến tết rồi.
18. Mùa xuân đến rồi.
19. Bé và hoa
20. Quà 8/3
22. Cây bắp cải 
22. Em đi trồng cây.  
23. Đàn vịt con.
24. Cá vàng bơi.
25. Voi làm xiếc.
26. Con chuồn chuồn
27. Mây và gió.
28. Gọi gió.
29. Đếm sao.
30. Mùa hè đến rồi.
    74. Vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc (vỗ tay theo phách, nhịp, vận động minh hoạ).    x    x    x    x    x    x    x    x    x    1. Đêm trung thu
2. Chân nào khỏe hơn.
3. Giấu tay.
4. Hãy xoay nào.
5. Chiếc khăn tay.
6. Đội kèn tí hon.
7. Mẹ yêu không nào
8. Làm chú bộ đội 
9. Hoà bình cho bé.
10. Em tập lái ô tô. 
11. Đoàn tàu nhỏ xíu.
12. Trời nắng, trời mưa.
    75. Vận động theo ý thích các bài hát, bản nhạc quen thuộc.            x    x    x    x    x    x    x    - Tham gia các chủ đề, sự kiện:
1. Gia đình nhỏ, hạnh phúc to
2. Chào Noel
3. Em yêu cây xanh
4. Lễ hội mùa xuân
5. Những con vật em yêu
6. Mùa hè đến rồi
7. Bác Hồ của em
    76. Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý.            x    x    x    x    x    x    x    1. Ngày hội của cô giáo
2. Quà tặng chú bộ đội
3. Thế giới loài hoa 
4. Ngày 8/3
5. Những con vật đáng yêu
6. Chào mùa hè
7. Thủ đô thân yêu
    77. Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, tạo thành bức tranh đơn giản.    x            x    x    x    x            1. Làm quen với sáp màu và giấy.
2. Vẽ ô tô.
3. Vẽ ông mặt trời buổi sáng và tô màu cây cỏ.
5. Vẽ cỏ trên mặt 
    78. Xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản.        x    x    x    x    x    x    x    x    1. Xé dán tóc. 
2. Dán ngôi nhà.
3. Dán chấm tròn trên băng giấy.
4. Dán bộ phận còn thiếu của tàu hỏa.
5. Xé dán hình cây to
6. Dán con thỏ và củ cà rốt.
    79. Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối.             x    x    x    x    x            1. Nặn đồ dùng để ăn.
2. Nặn quà tặng chú bộ đội.
3. Nặn quả bé thích.

    80. Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản.    x    x    x    x    x    x    x            1. Xếp đoàn tàu.
2. Xếp ô tô.
3. Xếp đường đi.
4. Xếp hàng rào.
5. Xếp ao thả cá.
6. Xếp bông hoa.
    81. Nhận xét các sản phẩm tạo hình.                                x    x    - Nêu nhận xét sản phẩm tạo hình khi được gợi ý.
    82. Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn  và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.                                x    x    - Chỉ, sờ, ngắm nhìn và thể hiện sự vui sướng của mình bằng ánh mắt, cử chỉ, lời nói trước vẻ đẹp nổi bật (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.
    83. Tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.    x    x    x    x    x    x    x    x    x    1. Tô màu đèn ông sao.
2. Nặn đồ dùng, đồ chơi của bé
3. Dán con lật đật.
4. Hãy chọn và tô màu bạn giống cháu
5. Tô màu trang phục bé thích
6. Vẽ đốm trang trí váy hoa
7. Tô màu bức tranh gia đình bé.
8. Tô màu những đồ dùng mà nhà bé có
  9. Vẽ theo nét chấm mờ và tô màu máy ảnh.
10. Vẽ những cuộn len.
11. Vẽ ô tô.
12. Trang trí cây thông Noel
13. Vẽ theo nét chấm và tô màu chiếc xe đạp.
14. Vẽ vườn cây ăn quả.
15. Vẽ thêm nhiều bánh trưng và tô màu tranh
16. Vẽ ông mặt trời buổi sáng và tô màu cây cỏ
17. Vẽ hoa tặng mẹ.
18. Trang trí bưu thiếp.
19. Vẽ hoa.
20. Tô màu lăng Bác
21. Vẽ con cá.
22. Vẽ thêm bộ phận còn thiếu cho con voi và tô màu cho đẹp.
23. Vẽ con gà con
24. Vẽ và tô màu cái ô.
25. Vẽ phao và tô màu cảnh biển
26. Xé dán tia nắng mặt trời.
27. Tô màu lăng Bác Hồ.
28. Tô màu lá cờ
29. Xé và dán theo đường châm kim
30. Tô màu cảnh biển.
31. Vẽ hoa mừng sinh nhật Bác
32. Dán trang trí cái ô
33. Xé dán tia nắng
34. In hình con cá bằng bàn tay
35. Làm thiệp tặng cô
36. In hình ngón tay tạo hình hoa đào, hoa mai
37. In hình từ rau củ quả
38. Trang trí tranh tặng chú bộ đội
    84. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.                                    x    - Đặt tên cho sản phẩm tạo hình khi có sự gợi ý.
    85 Trẻ biêt sử dụng nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm tạo hình                            x    x    x    - Trẻ sử dụng được các nguyên vật liệu tạo hình tạo được các sản phẩm đơn giản của trẻ.

    86. Trẻ có các kĩ năng tạo hình cơ bản                                        - Trẻ thực hiện tốt một số kĩ năng đơn giản: tô, xé, dán, lăn...

    87. Trẻ biết vận dụng các kĩ năng để tạo ra sản phẩm                                        - Trẻ giới thiệu được tên sản phẩm của mình: nói được tên sản phẩm, cách tạo ra sản phẩm


4.    NGÂN HÀNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KHỐI MẪU GIÁO NHỠ.

Lĩnh vực phát triển    Mục tiêu    Thời gian thực hiện    Nội dung – Hoạt động
        9    10    11    12    1    2    3    4    5    
Phát triển thể chất
    a. Phát triển vận động
    1. Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
1.Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.


 

    


x


    


    

    


    

    

    

    

    


    - Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
- Hô hấp: + Hít vào thở ra
                 + Thổi bóng bay
- Tay: 
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay).
+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu).
+ Co và duỗi tay bắt chéo 2 tay trước ngực
+ Hai tay đưa ngang, lên cao
- Lưng, bụng, lườn:
+ Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.
+ Quay sang trái, sang phải.
+ Nghiêng người sang trái, sang phải.
+  Đứng quay thân sang 2 bên 90 độ
- Chân:
+ Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.
+ Nhún chân.
+ Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối.
+ Ngồi xuống liên tục
- Bật
+ Bật tại chỗ
+ Bật tiến về phía trước
+ Bật chụm tách chân
    2. Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động                                        - Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động
    2. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
- Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn.
- Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m.
        x                                - Đi theo đường hẹp
- Đi trong đường hẹp đâu đội túi cát
- Đi bước dồn ngang trên ghế thể dục
- Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3m.
- Nhảy lò cò 3m.
- Bật xa 
- Bật xa 35cm 
                                            
    3. Kiểm soát được vận động:
- Đi/ chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn (4 – 5 vật chuẩn đặt dích dắc).
    
x

    

                    

    


    


    - Đi chạy nhảy theo yêu cầu của cô.
- Lăn bóng và di chuyển theo bóng
- Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn (4 - 5 vật chuẩn). 
- Lăn bóng theo đường dích dắc
- Đi trong đường hẹp
- Chạy chậm 60 - 80m.
    4. Phối hợp tay - mắt trong vận động:
- Tung bắt bóng với người đối diện (cô/bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 3 m).
- Ném trúng đích đứng (xa 1,5 m x cao 1,2 m).
- Tự đập bắt bóng được 4 - 5 lần liên tiếp.            x                            

- Tung và bắt bóng 
- Trèo lên xuống ghế
- Trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.
- Trèo lên, xuống 5 gióng thang.
- Chuyền bóng qua đầu, qua chân
- Trườn theo hướng thẳng.
- Ném xa 1 tay
- Ném xa bằng 2 tay
- Ném trúng đích ngang
- Ném đích thẳng đứng
    5. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
- Chạy liên tục theo hướng thẳng 15 m trong 10 giây.
- Ném trúng đích ngang (xa 2 m).
- Bò trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc, cách nhau 2m) không chệch ra ngoài.                x                        - Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m
- Chạy 15m trong khoảng 10 giây
- Bò bằng bàn tay, cẳng chân chui qua cổng
- Bò chui qua cổng, ống dài 1,2 m x 0,6 m.
- Bò trong đường dích dắc
- Bật tại chỗ
- Bật tiến phía trước
- Bật xa 30 -35cm
- Bật chụm tách chân vào các ô
- Bật sâu 20 - 25cm
- Bật qua vật cản
- Bật qua vật cản cao 10 – 15 cm.
- Bật liên tiếp và  4 - 5 vòng
    3. Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp tay - mắt                                        - Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ

    6. Thực hiện được các vận động:
- Cuộn - xoay tròn cổ tay
- Gập, mở, các ngón tay    x                                    - Trò chơi với những ngón tay
- Khởi động và hồi tĩnh trong thể dục sáng, sau giờ HĐTH, VĐ sau ngủ dậy
    7. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động:
- Vẽ hình người, nhà, cây. 
- Cắt thành thạo theo đường thẳng.
- Xây dựng, lắp ráp với 10 - 12 khối. 
- Biết tết sợi đôi.
- Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày.        x                                

- Tổ chức HĐTH, HĐG, HĐC:
+ Vẽ hình người, nhà, cây. 
+ Cắt thành thạo theo đường thẳng
(Cắt dán hàng rào)
+ Xây dựng, lắp ráp với 10 - 12 khối. 
+ Biết tết sợi đôi.
+ Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày.
- Tạo cơ hội, tình huống để trẻ tự cởi cúc áo, thay áo khi áo bẩn, ướt…
- Trẻ biết kết hợp các ngón tay để cài cởi cúc áo, kéo khóa áo, quần.
                                            
    b. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
    1. Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khoẻ
8. Biết một số thực phẩm cùng nhóm: 
- Thịt, cá, ...có nhiều chất đạm.
- Rau, quả chín có nhiều vitamin.
9. Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt  có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo...
10. Biết ăn để cao lớn, khoẻ mạnh, thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng.        

X

x

    


x                            

- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
+ Nhóm tinh bột có trong những thực phẩm gì?
+ Ăn nhiều thịt cá, trứng sữa và rau quả tươi giúp cơ thể phát triển như thế nào?
+ Quả chín có màu vàng, đỏ có nhiều vitamin gì?...
- Bé hãy kể tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, rán mà bé đã được ăn
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).
- Không ăn thức ăn có mùi lạ và không uống nước ở giếng, ao hồ, sông ngòi...
                                            
    2. Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
11. Thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở:
- Tự  rửa tay bằng xà phòng. Tự  lau mặt, đánh răng.
- Tự  thay quần, áo khi bị ướt, bẩn.
12. Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn.        

X

x                                

- Tập đánh răng, lau mặt.
- Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng.
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
- Dạy trẻ cách mặc quần áo, đóng mở cúc áo, kéo khóa áo, khóa quần
- Dạy trẻ một tay giữ bát, một tay cầm thìa để không đánh đổ bát, nhặt cơm vãi, không nói chuyện trong giờ ăn
    3. Giữ gìn sức khoẻ và an toàn
13. Có một số hành vi tốt trong ăn uống:
- Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ.
- Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau…
- Không uống nước lã. 
14. Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
- Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh. đi dép giầy khi đi học. 


- Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt....
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định. 


- Bỏ rác đúng nơi quy định.        


x    

x                            
- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe: thể dục thường xuyên, ăn thức ăn mềm, không ăn kẹo nhiều vào buổi tối, không uống nước đá quá lạnh.
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môitrường đối với sức khoẻ con người.
- Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết.
- Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết.
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản.
- Thường xuyên cho trẻ thực hiện thao tác rửa tay, rửa mặt đúng cách.
- Tự giác phối hợp với cha mẹ để uống thuốc và nhỏ thuốc mắt mũi đúng cách khi bị bệnh
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định, biết rửa tay xà phòng sau khi đi vệ sinh.
- Trẻ có ý thức bỏ rác đúng nơi qui định.
- Biết giúp đỡ người lớn các công việc vừa sức.
    - Biết gọi người giúp đỡ khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: bị đau, chảy máu, ngã, cháy, bị lạc                                         - Trẻ chủ động gọi người lớn hoặc nhờ bạn gọi giúp khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: bị đau, chảy máu, ngã, cháy, bị lạc
- Giới thiệu số điện thoại khẩn cấp
- Biết địa chỉ của gia đình
- Dạy trẻ biết số ĐT của bố mẹ, cô giáo.
    4. Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh
 15. Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng.... là nguy hiểm không đến gần. Biết không nên nghịch các vật sắc nhọn 
                                                                                                 x                            - Giáo dục trẻ nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng.... là nguy hiểm không đến gần. Biết không nên nghịch các vật sắc nhọn.
- Xem tranh và chỉ ra hành động đúng/sai khi gặp các vật nguy hiểm.
- Xem vi deo    
    16. Nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước, suối, bể chứa nước…là nơi nguy hiểm, không được chơi gần.                x                        - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi để nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước, suối, bể chứa nước…là nơi nguy hiểm, không được chơi gần. Tại sao? 
    17. Biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở:
- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt.... 
- Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, quả lạ... không uống rượu, bia, cà phê; không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn.
- Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.                        x                - Nhận biết và kể tên một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở
- Giáo dục trẻ thói quen ăn uống văn minh. Ăn thức ăn đã nấu chín, không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, quả lạ... không uống rượu, bia, cà phê; không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn.

- Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo. Không tự ý đi theo người lạ.
    18. Nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:
- Biết gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.

- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết.            x                            - Nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ: chảy máu, sặc cơm, sặc nước, khi lấy vật ở trên cao…
- Biết gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.
- Không chơi các vật sắc nhọn hoặc đồ chơi bạo lực, không chọc tay hoặc vật nhọn vào bạn hoặc vào ổ điện.
- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình,  số điện thoại người thân khi cần thiết.
    - Nhận biết và phòng tránh những vật/hành động nguy hiểm, nơi không an toàn (bàn là đang dùng, bếp đang nấu, vật nhọn sắc, leo trèo bàn ghế, bể chứa nước, giếng, cống…)                                         - Dán tranh cảnh báo nguy hiểm
- Lồng ghép trò chuyện trong các hoạt động hàng ngày.
- Xem vi deo

Lĩnh vực phát triển    Mục tiêu    Thời gian thực hiện    Nội dung – hoạt động
        9    10    11    12    1    2    3    4    5    
Phát triển nhận thức


    KHÁM PHÁ KHOA HỌC
    1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng
    19. Quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng: Vì sao cây lại héo? Vì sao lá cây bị ướt?....                    x                    - Vì sao trẻ phải đến trường?
- Vì sao trẻ phải bảo vệ các giác quan?
- Vì sao con cua lại bò ngang?
- Vì sao cây lại có quả?
- Vì sao phải đội mũ bảo hiểm?
- Vì sao mẹ lại phải đi làm
- Vì sao lại có mưa?
- Vì sao mùa hè lại nóng?
- Gà con lớn lên như thế nào?
- Vòng đời của ếch, bướm…
- Các hiện tượng tự nhiên
- Mùa hè đến
     20. Phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm... để tìm hiểu đặc điểm của đối 
tượng.        x                                - Chiếc túi kỳ lạ
- Ai tinh mắt….
- Nhận biết mùi, vị của thức ăn, hoc quả.
- Nhận biết cảm giác nóng, lạnh
    21. Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán. Ví dụ: Pha màu/ đường/muối vào nước, dự đoán, quan sát, so sánh.                        x                - Tai ai tinh?
- Thử tài bé yêu.
- Bay lên hay xuống…
- Vật nổi vật chìm
    22. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện.                    x                    - Bạn trai – bạn gái.
- Các cô bác trong trường mầm non.
- Các bộ phận trên cơ thể bé
- Nhu cầu của một gia đình
(Dinh dưỡng)
- Tìm hiểu PTGT
- Tìm hiểu về Mùa xuân
- Mùa hè
(Thời tiết)
- Trò chuyện về Bác Hồ
    23. Phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu.                x                        - Phân loại đồ dùng để ăn và để uống theo chất liệu, công dụng ..
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 - 3 đồ dùng, đồ chơi.
    2. Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản
    24. Nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi. Ví dụ: “Cho thêm đường/ muối nên nước ngọt/mặn hơn”                x                        - Thí nghiệm: Chất tan – chất không tan
- Thí nghiệm: Vật nổi – vật chìm
- Nếm vị của nước
    25. Sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản. Ví dụ: Làm cho ván dốc hơn để ô tô đồ chơi chạy nhanh hơn.                x                        - Thử tài bé yêu
- Thi xem ai giỏi.
    3. Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau
    26. Nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.                x                        - Bạn trai – bạn gái
- Một số đồ dùng trong gia đình
-Tìm hiểu một số PTGT đường bộ
- Tìm hiểu hoa ngày tết 
- Một số loại cây cảnh
- Một số loại quả
- Một số vật nuôi trong gia đình
- Động vật sống dưới nước
- Một số động vật sống trong rừng
- Một số hiện tượng tự nhiên 
    27. Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình… như:
•    Thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề gia đình, phòng khám bệnh, xây dựng công viên…
•    Hát các bài hát về cây, con vật…
•    Vẽ, xé, dán, nặn, ghép hình…. Cây cối, con vật…

                    x                    - Ở góc phân vai: Trẻ biết thể hiện được các vai chơi: Mẹ cho con ăn như thế nào? Nấu các món ăn, và đi chợ mua những gì? Bác sỹ phải khám bệnh ra sao? Bác kỹ sư trưởng làm gì? Các công nhân xây dựng phải làm gì?
- Ở góc âm nhạc: Trẻ biết thể hiện, biểu diễn các bài hát, bài thơ theo kế hoạch đã đề ra.
- Góc nghệ thuật: Trẻ biết vẽ, nặn, xé, dán các đối tượng theo kế hoạch tháng….
LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ KHÁI NIỆM SƠ ĐẲNG VỀ TOÁN
    1. Nhận biết số đếm, số lượng
     28. Quan tâm đến chữ số, số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi: bao nhiêu? Là số mấy?...                    x                    Trong giờ đón, trả trẻ, trong hoạt động góc, hoạt động ngoài trời, tổ chức sinh nhật, hoạt động học…
    29. Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10.                                 x        - Dạy trẻ nhận biết số lượng 3, đếm đến 3. Nhận biết số 3
- Nhận biết, đếm các nhóm có 1-10 đối tượng. Nhận biết chữ số từ 1- 10 hoặc nhiều hơn 10 theo khả năng.
    30. So sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.                            x            - Dạy trẻ so sánh 2 và 3. Thêm bớt để tạo sự bằng nhau trong phạm vi 3
- Dạy trẻ so sánh 3 và 4. Thêm bớt để tạo sự bằng nhau trong phạm vi 4
- So sánh 4 và 5. Thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 5
    31. Gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả.                            x            - Tách, gộp 2 nhóm trong phạm vi 3
- Tách, gộp 2 nhóm trong phạm vi 4
- Tách, gộp 2 nhóm trong phạm vi 5
    32.Tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn.                     x                    
    33. Sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số thứ tự.                            x            Ôn đếm đến 5
    34. Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.                                x        Trẻ biết được ý nghĩa của các số trong khi xếp hàng, qua ký hiệu của trẻ…
    2. Sắp xếp theo quy tắc
    35. Nhận ra qui tắc sắp xếp của ít nhất ba đối tượng và sao chép lại.                        x                - Sắp xếp theo quy tắc 
- Xếp theo quy tắc 
- Sắp xếp theo quy tắc 

    3. So sánh 2 đối tượng
    36. Sử dụng dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh                                x        - So sánh chiều cao của 2 đối tượng để hình thành mối quan hệ bằng nhau, hơn, kém.
- Nhận biết chiều dài  của 2,3 đối tượng
- Dạy trẻ kỹ năng so sánh độ lớn của của 2,3 đối tượng
- Dạy trẻ nhận biết mục đich phép đo
- Dạy trẻ thao tác đo độ dài 1 đối tượng bằng 1 đơn vị đo
- Đo dung tích các vật bằng 1 đơn vị đo.
    •    4. Nhận biết hình dạng
    37. Chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai hình (tròn và tam giác, vuông và chữ nhật,….)                        x                •    - Dạy trẻ phân biệt hình tròn với hình vuông, tam giác, chữ nhật.
•    - Phân biệt hình tròn với hình tam giác
- Phân biệt hình vuông với hình tròn
    38. Sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đơn giản.                        x                Trong khi chơi trò chơi, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời .. trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đã học
    5. Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian
    39. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với người khác.            x                            Xác định phía phải – trái của bản thân, của bạn khác.
    40. Mô tả các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày.                x                        - 1 ngày của trẻ
- Dạy trẻ nhận biết, phân biệt và nắm được tên gọi 4 buổi: sáng, trưa, chiều, tối.
KHÁM PHÁ XÃ HỘI
    1. Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng
    41. Nói họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện        
x                                Trẻ giới thiệu về bản thân trẻ cho cô và các bạn biết
- Tôi là ai?
    42.  Nói họ, tên và công việc của bố, mẹ, các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.        x                                Khi được hỏi về các thành viên trong gia đình, trẻ nói được tên, tuổi, nghề nghiệp, giới tính của các thành viên.
- Trò chuyện về gia đình của bé
    43. Nói địa chỉ của gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm) khi được hỏi, trò chuyện.        x                                Trẻ nói được địa chỉ nhà của mình khi được cô giáo hỏi
- Trò chuyện về gia đình của bé

    44. Nói tên và địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện. 
     x                                    Trẻ nói được địa chỉ trường của mình khi được cô giáo và mọi người hỏi
- Trường mầm non của bé
    45. Nói tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.
     x                                    Trẻ nói được tên và một số công việc của cô giáo và của các cô, bác trong trường khi được cô giáo và mọi người hỏi
- Các cô, các bác trong trường mầm non.
    46. Nói tên và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.    x                                    Trẻ nói được tên và đặc điểm của các bạn trong lớp của mình.
- Bạn trai – bạn gái
    2. Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương
    47. Kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm/ích lợi... của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện.            x                            
- Chú công nhân xây dựng
- Cô giáo của em
- Công việc của bố mẹ.
    3. Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh
    48. Kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội .                                x        Trẻ biết tên gọi, đặc điểm đặc trưng, ngày diễn ra của 1 số ngày lễ hội
- Lễ hội làng Thượng Cát
    49. Kể tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử ở  địa phương.                                x        Trẻ biết tên và đặc điểm nổi bật của các danh lam thắng cảnh của địa phương
- Hồ Gươm
 
Lĩnh vực phát triển    Mục tiêu    Thời gian thực hiện    Nội dung – Hoạt động
        9    10    11    12    1    2    3    4    5    
Phát triển ngôn ngữ    1. Nghe hiểu lời nói                                        
    50. Thực hiện được 2,3 yêu cầu liên tiếp, ví dụ: “Cháu hãy lấy hình tròn màu đỏ gắn vào bông hoa màu vàng”.                        x                - Kỹ năng sống (KNS): Bé thực hiện yêu cầu của cô.
- Các hoạt động trong ngày: Hoạt động học; Hoạt động ngoài trời; Giờ ăn… 
    51. Hiểu nghĩa từ khái quát: rau quả, con vật, đồ gỗ…                            x            - Một số loại quả.
- Một số loại cây cảnh
- Một số con vật sống trong gia đình.
- Một số con vật sống trong rừng.
- Một số con vật sống dưới nước.
- Một số loại hoa ngày tết
- Một số đồ dùng trong gia đình
    52. Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại.                            x            - Hoạt động làm quen với toán: So sánh chiều cao của 3 đối tượng…
- Hoạt động tạo hình: Vẽ ngôi nhà của bé…
- Hoạt động khám phá: Trò chuyện về làng xóm nơi bé ở…

    2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày                                        

    53. Nói rõ để người nghe có thể hiểu được.                            x            - Trò chơi: Kể đủ ba thứ; Giới thiệu tên các đồ dùng; Giới thiệu về bản thân…
- Hoạt động làm quen với toán: Thêm bớt trong phạm vi 3….
- Hoạt động khám phá:  Vòng quay luân chuyển của nước; Tại sao cá bơi được dưới nước…
    54. Sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,…                            x            - Hoạt động khám phá: Dấu chân kỳ lạ; Đặc điểm bên ngoài của một số loài vật...
    55. Sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ 
định.                            x            - Đóng kịch: Quả bầu tiên
- Tiết lập số “Nếu … thì”
- Khám phá “Vì sao có mưa?”
    56. Kể lại sự việc theo trình tự. 
                            x            - Một ngày của bé
- Bé đi thăm lăng bác (Hoạt động ngoại khóa)
    57. Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao... 
                            x            - Thơ: Trăng sáng; Mẹ và cô; Cô và cháu; Lên bốn; Bàn tay của bé; Ông mặt trời; Dán hoa tặng mẹ; Cái bát xinh xinh; Bé làm bao nhiêu nghề; Làm bác sĩ; Đèn đỏ, đèn xanh; Con đường của bé; Hoa đào; Mùa xuân; Tết đang vào nhà; Hoa mào gà; Quả; Cây dây leo; Hoa kết trái; Mười quả trứng tròn; Ong và bướm; Bốn mùa của bé; Ông mặt trời bật lửa; Bác Hồ của em, Ảnh Bác…
- Đồng dao: Nu na nu nống; Lộn cầu vống; Kéo cưa lừa xẻ; Dích dắc dích dắc; Rềnh rềnh ràng ràng; Đồng dao về củ…
- Ca dao: Đi cấy; Đi cầu đi quán…
                                            - Kể chuyện cho trẻ nghe: Món quà của cô giáo; Gấu con bị đau răng; Cậu bé mũi dài; Giấc mơ kỳ lạ; Bông hoa cúc trắng; Dê con nhanh trí; Qua đường; Sự tích bánh chưng, bánh dày; Hạt đỗ sót; Nòng nọc tìm mẹ; Đám mây xấu xí; Sự tích Hồ Gươm, Hoa quanh lăng Bác, Thư Trung thu, Các em sạch và ngoan thật,……
    58. Kể chuyện có mở đầu, kết thúc. 
                            x            - Dạy trẻ kể lại truyện: Cậu bé mũi dài; Tích Chu; Cáo, thỏ và gà trống; Dê con nhanh trí, Ai ngoan sẽ được thưởng, … 
- Kể chuyện về những điều trẻ trải qua: Ngày chủ nhật của bé; Bé đi công viên…
    59. Bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện.                x                        - Đóng kịch: Truyện Tích Chu; Cáo, thỏ và gà trống; Chú dê đen…
    60. Sử dụng các từ như mời cô, mời bạn, cảm ơn, xin lỗi trong giao tiếp. 
    x                                    - Kỹ năng sống (KNS): Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn; Khi nào bé nói lời cảm ơn và xin lỗi.
- Đọc truyện cho trẻ nghe: Hươu con biết nhận lỗi.
- Hoa bé ngoan.
    61. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở.                x                        - Bé làm gì khi đi cầu thang
- Trong bệnh viện, bé nên làm gì?
- Bé nói như thế nào khi trong gia đình có người lớn bị ốm
- Trong lớp bé nói như thế nào?
- Trò chơi: Nói to nói nhỏ
    3. Làm quen với việc đọc – viết                                        
    62. Chọn sách để xem. 
    x                                    - Bé hoạt động ở góc thư viện cộng đồng
- Tại sao bé đọc sách?
- Bé nên đọc sách gì?
    63. Mô tả hành động của các nhân vật trong tranh.    x                                    - Trò chơi: Tạo dáng
- Trò chơi: Tập làm bác nông dân
- Đóng kịch: truyện Ba cô gái…
    64. Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “đọc” sách theo tranh minh họa (“đọc vẹt”).
            x                            - Kỹ năng cầm và giở sách đúng chiều
- Bé đọc sách như nào?
- Đọc sách: Câu chuyện tay phải, tay trái; Sân chơi trí tuệ của chim đa đa; Câu chuyện kiến và bồ câu; Những con vật ngộ nghĩnh…
    65. Nhận ra kí hiệu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm,..                 x                        -  Những kí hiệu trong lớp bé
-  Bé nhìn thấy những kí hiệu nào?
- Đồ dùng cá nhân của bé có kí hiệu gì?
- Bé nhìn thấy những biển báo gì trên đường?
    66. Sử dụng kí hiệu để “viết”: tên, làm vé tầu, thiệp chúc mừng,..                    x                    - Những kí hiệu ngộ nghĩnh
- Bé làm thiệp tặng cô, tặng bà và mẹ
                                            
 
Lĩnh vực phát triển    Mục tiêu    Thời gian thực hiện     
Nội dung – Hoạt động
        9    10    11    12    1    2    3    4    5    

    1. Thể hiện ý  thức về bản thân                                        
Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội     67. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ.        x                                - Bé làm gì để phục vụ bản thân
- Trò chuyện về gia đình của bé
- Gia đình bé có những ai. 
- Kỹ năng sống (KNS): Giới thiệu bản thân trước đám đông
- KNS: Bé làm gì khi bị lạc
    68. Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được.        x                                - Những điều bé làm được và không làm được?
- Sở thích của bé và các bạn trong lớp
                                            
    2. Thể hiện sự tự tin, tự lực                                        
    69. Tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích.        x                                - Hoạt động góc
- Trò chơi: Bé chọn hình gì?
- Trò chơi: Bé tập ghép hình
- Trò chơi: Lựa chọn và xếp theo quy tắc
    70. Cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực nhật, dọn đồ chơi).            x                            - Trò chơi: Bù tranh còn thiếu
- Trò chơi: Gắp hột hạt
- Tạo hình: Xé dán cảnh quê hương, Vẽ thuyền trên biển…
- Toán: Thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 5; Ghép hình từ các hình cơ bản…
- Âm nhạc: Nghe âm thanh đoán tên đồ vật; Vỗ tay theo nhịp bài hát Cháu yêu bà…
    3. Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh                                        
                                            
    71. Nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh, ảnh.        x                                - Trò chơi: Những khuôn mặt cười; Bắt chước những cảm xúc trên khuôn mặt, Tạo dáng…
- Tạo hình: Vẽ chân dung cô giáo; vẽ chân dung tự họa; Vẽ chân dung bạn trai bạn gái…
- Âm nhạc: Bài hát Tôi bị ốm; Khuôn mặt cười…
    72. Biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên.        x                                - Những bức ảnh vui nhộn
- Trò chơi: Cáo và thỏ, Cò bắt ếch…
- Đóng kịch: Cáo thỏ và gà trống; Bác gấu đen và hai chú thỏ…
    73.  Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ.     x                                    - Bé đi thăm lăng Bác
- Bác Hồ của em
- Tạo hình: Cắt dán hình ảnh Bác Hồ
- Truyện: Các em thật sạch và ngoan thật
    74. Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.            x                            - Thơ: Bác Hồ của em, Ảnh Bác
- Truyện: Ai ngoan sẽ được thưởng; Ông Ké…
- Âm nhạc: 
DH: Em mơ gặp Bác Hồ
NH: Nhớ ơn Bác; Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng
- Xem tranh, clip về Bác Hồ với thiếu nhi
    75. Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.                                 x        - Danh lam thắng cảnh của thủ đô Hà Nội; Làng Thượng Cát của bé…
- Hội đền Hùng
- Văn học: Sự tích hồ Gươm; Sự tích bánh chưng bánh giày; Sự tích con rồng cháu tiên…
- Đồng dao: Rủ nhau xem cảnh kiếm hồ; Đường vô xứ nghệ quanh quanh; Gió đưa cành trúc  la đà; Hà Nội ba sáu phố phường…
                                            
    4. Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội                                        
    76. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ             x                            - Kỹ năng tự phục vụ: Lấy và cất đồ dùng đồ chơi đúng theo quy định; Để đồ dùng gọn gàng trong giờ hoạt động Tạo hình; Vệ sinh góc chơi khi chơi; Bé trực nhật
- Bé ngủ ngon
- Những em bé ngoan
- Camera giấu kín
- Chào hỏi lễ phép
    77. Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép     x                                    - Khi nào bé nói lời cảm ơn, xin lỗi
- Bé chăm ngoan
- Như thế nào là bé lễ phép?
    78. Chú ý nghe khi cô, bạn nói.            x                            - Vì sao bé phải chú ý nghe mọi người nói?
- Âm nhạc: Dạy VĐ: Đố bạn; Sắp đến tết rồi
- Thơ: Đàn gà con, Bé làm bao nhiêu nghề, Tết đang vào nhà…
 - Tìm hiểu một số con vật trong rừng; 
- Toán: Đếm trên đối tượng  trong phạm vi 5; Phân biệt hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật ; So sánh độ lớn của 2 đối tượng…
    79. Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở.            x                            - Tại sao bé phải thực hiện quy tắc chờ đến lượt khi được nhắc nhở?
- Trò chơi theo luật tiếp sức: Hái hoa; Chọn quả; Tìm lá cho hoa; Đội nào nhanh nhất
- Hoạt động hàng ngày: Xếp hàng; Đội hình giờ thể dục; Nề nếp giờ học; Rửa mặt, rửa tay; Xếp ghế
    80. Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật ...).            x                            - Tạo hình: Làm tranh đàn cá; Làm đoàn tàu; Xếp theo quy tắc…
- Âm nhạc: Biểu diễn theo nhóm; Biểu diễn tự chọn; Nhóm nhạc vui nhộn
- Trò chơi trong góc: Xây dựng khu nhà bé; Xây dựng công viên thủ lệ, xây trường Mầm non của bé; Quán bán đồ ăn nhanh; Gia đình bé…
- Trò chơi trong hoạt động học: Đội nào nhanh nhất; Nghe thấu đoán tài; Tìm nhà cho các con vật…
    5. Quan tâm đến môi trường                                        
    81. Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc.                    x                    - Thí nghiệm: Gieo hạt
- Lau lá cây
- Tưới cây
- Chăm sóc vườn cây
- Nhặt lá vàng rơi
- Quan sát cây phượng, cây cau
- Chăm sóc bể cá nhà bé
- Chăm sóc chú mèo con
    82.  Bỏ rác đúng nơi quy định.                    x                    - Bé bỏ rác đúng nơi quy định
- Những cái thùng rác
    83. Không bẻ cành, bứt hoa.                    x                    - Bé không bẻ cành, bứt hoa
- Ai trồng hoa
- Những bông hoa đẹp
- Cây trong trường bé
- Cây xanh và môi trường
    84. Không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng.                        x                - Khi ra khỏi phòng bé phải làm gì?
- Bé dùng nước tiết kiệm
- Tại sao phải tiết kiệm nước?
- Bé tiết kiệm điện như thế nào?

Lĩnh vực phát triển    Mục tiêu    Thời gian thực hiện    Nội dung – Hoạt động
        9    10    11    12    1    2    3    4    5    
Phát triển thẩm mỹ    1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và nghệ thuật.
85. Thể hiện cảm xúc phù hợp (Vui sướng, vỗ tay, reo hò, buồn, thương…), làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm, nghe kể chuyện, đọc thơ, xem múa, xem kịch và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng 
 
86. Chú ý nghe, tỏ ra thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc. 

87. Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.
                    


x        


x


    


x        1.Cảm nhận và thể hiện cảm xúc, tình cảm trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống 
Cảm nhận và thể hiện cảm xúc phù hợp khi:
+ Nghe các âm thanh gợi cảm (tiếng chim hót, tiếng nước chảy, tiếng mưa rơi, tiếng gà trống gáy…) 
+ Nghe lời nói có sắc thái biểu cảm khi vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, sợ hãi.
- Cảm nhận và thể hiện cảm xúc phù hợp khi


+ Nghe các bài hát, bản nhạc, âm thanh của các nhạc cụ: nhạc cụ truyền thống (đàn bầu, đàn tơ rưng, đàn đá, trống cơm...) nhạc cụ hiện đại (đàn ghi ta, oocgan, trống điện tử...); nghe đa dạng các loại nhạc (nhạc thiếu nhi, nhạc dân gian, nhạc cổ điển).
- Nghe bài hát, bản nhạc với các cách thể hiện khác nhau về: thể loại nhạc, giai điệu, nhạc cụ, cách phối khí…
- Nghe câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao phù hợp với lứa tuổi.
- Xem kịch ngắn (kịch chuyển thể từ tác phẩm văn học thiếu nhi) phù hợp lứa tuổi.

- Ngắm nhìn hình ảnh đẹp: (tranh, ảnh, tượng, sản phẩm thủ công mĩ nghệ, tranh dân gian Đông Hồ, tranh Hàng Trống, tranh ảnh đặc trưng về vẻ đẹp của cảnh vật, con người của đất nước Việt Nam; Ngắm và cảm nhận được nét đẹp của các bộ trang phục truyền thống dân tộc; thăm quan triển lãm tranh của thiếu nhi, của họa sĩ…

    2. Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình.
88. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng nói, nét mặt, điệu bộ…
89. Vận động nhịp nhàng theo bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa). 

90. Phối hơp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm.
91. Vẽ phối hợp được các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc, hình dáng, đường nét và bố cục 

92. Xé cắt theo đường thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.

93. Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn thành sản phẩm chi tiết.

94. Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.
95. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc khác nhau.
96. Lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc.
97. Lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát.
98. Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.
99. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.            


x


x        

x

x

x    

x    


x

    

x

x

x

x

x        2. Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc)

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.


- Vận động nhịp nhàng, phù hợp theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu chậm của bài hát, bản nhạc.
- Múa một số động tác múa đơn giản, phù hợp với bài hát, bản nhạc quen thuộc.
2.2 Một số kĩ năng trong hoạt động tạo hình (vẽ, tô màu, nặn, xé, cắt, dán, xếp hình)
- Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.
- Tô màu tranh vẽ các sự vật, hiện tượng quen thuộc.
- Phối hợp các kĩ năng: Xé rách, xé dải, xé vụn, xé theo đường châm kim, xé theo đường thẳng, đường cong, xé theo hình vẽ và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục.


- Phối hợp các kĩ năng nặn:  Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt, ấn lõm, vuốt nhọn, bẻ loe, uốn cong, cắt xén, gắn nối, nắn hình đất nặn để tạo thành sản phẩm có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.
- Xếp hình (xếp hình theo mẫu, xếp hình theo trí tưởng tượng).
Các đề tài tạo hình:
- Tô nét và tô màu những chiếc ô
- Tô nét và tô màu quả bí ngô
- Tô nét và tô màu bức tranh thuyền
- Tô nét và tô màu tranh chú hề
- Vẽ chân dung mẹ
- Vẽ cầu vồng
- Vẽ hoa hướng dương
- Vẽ máy bay
- Trang trí bưu thiếp
- Trang trí cành hoa đào
- Nặn 1 số loại quả
- Vẽ mâm ngũ quả
- Xé dán vẩy cá
- Cắt dán tia nắng
- Gập cây thông………..
Mục tiêu nâng cao    100. Trẻ biết lựa chọn nguyên vật liệu tự nhiên tạo thành sản phẩm sáng tạo.
101. Có kĩ năng tạo hình cơ bản thành thạo.
102. Trẻ biết sử dụng sản phẩm tạo hình vào các hoạt động.                            

x    x

x        - Lựa chọn, phối hợp các loại nguyên vật liệu khác nhau (trong thiên nhiên, tái sử dụng, mua sẵn...), các kĩ thuật tạo hình khác nhau để tạo ra sản phẩm tạo hình theo ý thích.
- Tạo ra sản phẩm tạo hình khác nhau từ các nguyên vật liệu quen thuộc
- Nói lên ý tưởng tạo hình của mình và thực hiện ý tưởng đó đến cùng

5.    NGÂN HÀNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KHỐI MẪU GIÁO LỚN.

Mục tiêu    Thời gian
thực hiện    Nội dung – Hoạt động

LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
* Phát triển vận động
1. Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
1. Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài tập TD theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.    x                                    - Hô hấp: Gà gáy, máy bay ù ù, thổi bóng,
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân). 
+ Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
- Lưng, bụng, lườn:
+Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.
+Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái. 
+Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái.
- Chân:
+Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.
+Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau
- Bật;
+ Chân sáo.
+ Chụm tách.
+ Tiến, lùi.
2. Thể hiện kỹ năng vận động  cơ bản và các tố chất trong vận động
2. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
- Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30cm) một đầu kê cao 30cm
- Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế TD
- Đứng 1 chân và giữ thăng bằng trong 10 giây        

                    x        


    *Đi và chạy:
- §i b»ng mÐp ngoµi bµn ch©n ,®i khuþu gèi.
- Đi và đập bắt bóng bằng 2 tay
- Đi thăng bằng trên ghế thể dục
- Đi nối bàn chân tiến, lùi.
- Đi và đập bắt bóng.
- Đi trên dây ( dây đặt trên sàn)
- Chạy chậm khoảng 100- 120m 
- Chạy thay đổi tốc độ, theo hướng, theo hiệu lệnh.
- Chạy liên tục 150 m không hạn chế thời gian
*Bò, trườn, trèo:
- Bò chui qua cổng ( Khoảng cách 3- 4m)
- Bò qua 5-6 điểm dích dắc cách nhau1,5m.
- Bò bằng bàn tay, bàn chân 4- 5m ( bò cao)
- Bò chui qua cổng ( 1,5m x 0,6m) 
- Bò chui qua ống dài 1,5m x 0,6m
- Trèo lên xuống ghế cao 35 cm
- Trèo lên xuống thang ở độ cao 1,5 m.
*Tung, bắt, ném:
- Tung bóng lên cao và bắt bóng
- Tung đập bóng tại chỗ 
- Ném xa bằng một tay.
- Ném trúng đích bằng hai tay
- Chuyền bóng qua đầu qua chân.
- Ném trúng đích nằm ngang
- Ném xa bằng hai tay khoảng cách 4 m, chạy nhanh 15m.
- Ném trúng đích nằm ngang
- Đập và bắt bóng ( đường kính bóng 15cm)
- Ném và bắt bóng bằng 2 tay khoảng cách 4m.
- Ném trúng đích thẳng đứng.
*Bật, nhảy:
- Nhảy xuống từ độ cao 40- 50 cm
- Bật xa 40- 50cm
- Bật xa, ném xa bằng một tay,chạy nhanh 10m.
- Nhảy lò cò 5m.
- Bật liên tục vào vòng (qua 4- 5 vòng)
- Bật qua vật cản 10- 15 cm

*Trò chơi vận động:
- Ai đã ra khỏi hàng, Chuyền bóng sang hai bên, thi đi nhanh, chuyền bóng qua đầu, Ai biết bảo vệ cơ thể, Gia đình nào khéo hơn, chọn đồ dùng học tập, Chạy tiếp sức, bác đưa thư, hoa tìm lá lá tìm hoa, ghép tranh, thử tài đoán vật, còn thiếu cái gì, tung bắt bóng với bạn, ném bóng vào rổ, qua cầu lấy củ, thi xem tổ nào nhanh, nhảy lò cò, ô tô rời bến, đập và bắt bóng, lộn cầu vồng, gấu con vào rừng, con vật này đi như thế nào, còn thiếu cái gì, ghép tranh về trường tiểu học, chuyển thực phẩm về kho, vẽ theo bài hát, ai chọn nhanh nhất, các bộ phận cơ thể, ngửi hoa, thổi bóng, bé thích ăn gì?, trồng cây, dự báo thời tiết, con vật này đi như thế nào, ai sống trong ngôi nhà này, cướp cò, tôi vui tôi buồn, những bạn cùng nhóm, bé hãy chọn đúng, ai tinh mắt, mèo đuổi chuột, hái quả, tôm cua cá thi tài, cây cần gì đẻ sống, ai khéo tay nhất, thử tài của bé.
*Trò chơi dân gian:
- Kéo co, rồng rắn lên mây, lộn cầu vồng, cắp cua, mèo đuổi chuột, ô ăn quan, bịt mắt bắt dê, trồng nụ trồng hoa, nu na nu nống, Nhảy bao bố,lúa ngô khoai sắn.
3. Kiểm soát được vận động:
- Đi/chạy thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần)                    x                    
4. Phối hợp tay- mắt trong vận động:
- Bắt và ném bóng với người đối diện (khoảng cách 4 m)
- Ném trúng đích đứng (xa 2m- cao 1,5m)
- Đi, đập và bắt bóng được bóng nảy 4-5 lần liên tiếp                x                        
5. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
- Chạy liên tục theo hướng thẳng 18m trong 10 giây
- Bò vòng qua 5-6 điểm dích dắc cách nhau 1,5m theo đúng yêu cầu                x                        
3. Thực hiện  và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp tay - mắt
6. Thực hiện được các vận động:
- Uốn ngón tay, bàn tay; xoay cổ tay
- Gập, mở lần lượt từng ngón tay    x                                    - TC: Uốn ngón tay, bàn tay; xoay cổ tay
- TC: Gập, mở lần lượt từng ngón tay
- Vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số
- Cắt theo đường viền của hình vẽ
- Xếp chống 12-15 khối theo mẫu
- Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu
- Cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quai dép, đóng, mở 
phec mơ tuya. Cởi giày, đi giày.đóng mở đai da,cắt 
- Bẻ nắn.
- Lắp ráp.

7. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay- mắt trong một số hoạt động:
- Vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số
- Cắt được theo đường viền của hình vẽ
- Xếp chống 12-15 khối theo mẫu
- Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu
- Tự cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quai dép, đóng, mở phec mơ tuya.            x


                            
* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
1. Biết  một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe
8. Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm:
- Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá…
- Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau, quả…        x                                - Phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm.
- Thực hành một số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn, thức uống.
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày, ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.

- Làm bài tập nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, 
sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).
9. Nói được tên 1 số món ăn hằng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo...        x                                
10. Biết ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nước ngọt, nước có ga, ăn đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe.        x                                
2. Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
11. Thực hiện được một số việc đơn giản.
- Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự rủa mặt, đánh răng
- Tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi qui định
- Đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết đi xong dội/ giật nước cho sạch    x                                    - Tập luyện kĩ năng: đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng.
- Thực hành đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.

Thực hành: cách cầm dao, kéo, dĩa,cách rót nước, cách sử dụng đũa,
12. Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống  thành thạo    x                                    
3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ
13. Có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống:
- Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn
- Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn
- Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.
- Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường.    x                                    - Thực hành: mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn. Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn. Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. Che miệng khi ho, hắt hơi
- Làm bài tập nhận biết: không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường.
- Thực hành: vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy. Đi vệ sinh đúng nơi quy định. Bỏ rác đúng nơi quy định; không nhổ bậy ra lớp.
- Xử lý tình huống, phát hiện Đ- S trong tranh để nhận biết: ra nắng đội mũ, đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh
- Nghe chuyện, xem clip phát hiện yêu cầu: nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt.
- Thực hiện đi vệ sinh đúng nơi quy định
14. Có một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh:
- Che miệng khi ho, hắt hơi
- Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy.
- Ra nắng đội mũ, đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh
- Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt.
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định
- Bỏ rác đúng nơi quy định; không nhổ bậy ra lớp.                        x                
4. Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh
15. Biết bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng...là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không nghịch các vật sắc, nhọn        x                                - Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
- Xem clip, lựa chọn tranh ảnh phát hiện: bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng...là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không nghịch các vật sắc, nhọn
- Xem clip, tranh ảnh, trò chuyện nhận biết những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước, giếng, bụi rậm...là nguy hiểm, chia sẻ về mối nguy hiểm khi đến gần
- Nghe đọc sách nhận biết: cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc..không tự ý uống thuốc; ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc; uống rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho sức khỏe
- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.
- Xử lý tình huống khi gặp trường hợp khẩn cấp: cháy, có bạn/ người rơi xuống nước, ngã chảy máu...
- Nghe đọc sách, xử lý tình huống: khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi; ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo.
- Bài tập TH: Cách hỏi, gọi người lớn giúp đỡ khi bị lạc.
- Dạy trẻ Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ.
- Thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn.
- Quan sát tranh phát hiện Đ- S, xem clip nhận biết: sau giờ học về nhà ngay không tự ý đi chơi. Đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy. Không leo trèo cây, ban công, tường rào…

16. Biết những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước, giếng, bụi rậm...là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần                x                        
17. Nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh
- Biết: cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc..
- Biết không tự ý uống thuốc
- Biết: ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc; uống rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho sức khỏe
                                x        
18. Nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ.
- Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn cấp: cháy, có bạn/ người rơi xuống nước, ngã chảy máu...
- Biết tránh một số trường hợp không an toàn: 
+ Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi.
+  Ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo.
- Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ.                    x                    
19. Thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn:
- Sau giờ học về nhà ngay không tự ý đi chơi.
- Đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy.
- Không leo trèo cây, ban công, tường rào…    


    


    


                    x        
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
* Khám phá khoa học
1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng                                        *Hoạt động học: 
- Tìm hiểu Tết trung thu
-Trường mầm non của bé 
- Cô bác trong trường mn.
- Cơ thể của bé.Tôi có thể làm nhiều việc.
- Ngày của mẹ và cô 20/10.
- Gia đình tôi.
- Ngày Giải phóng Thủ đô 10/10
- Cô công nhân vệ sinh môi trường.
- Nghề thiết kế thời trang.
- Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Một số nghề phổ biến ở địa phương.
- Lớn lên bé làm nghề gì?
- Gà con ra đời như thế nào?
- Những con vật sống ở khắp nơi.
- Noel, Ngày quân đội 22/12.
- Tết dương lịch.
- Cây xanh và môi trường sống.
- Sự phát triển của cây.
- Phân nhóm các loại rau.
- Phong tục ngày tết âm lịch.
- Bé đi khắp nơi bằng phương tiện gì?
- Một số biển báo giao thông.
- Luật lệ giao thông đường bộ.
- Bốn mùa.
- Chào mừng ngày 8/3.
- Nước thật kỳ diệu.
- Mùa hè.
- Giỗ tổ Hùng Vương.
- Phường Thượng Cát của bé.
- Thủ đô Hà Nội.
-Việt Nam đất nước tôi.
- Đồ dùng bé chuẩn bị học lớp 1.
- Trường tiểu học.
- Bác Hồ.
* Hoạt động khác:
- Xem clip về tết trung thu, làm đồ chơi trung thu, bày mâm ngũ quả.  Chụp ảnh cho bạn, nói tên và đặc điểm của bạn trong lớp, trao đổi lấy thông tin về bạn và đánh dấu vào các hình minh họa.  Nói tên cô, công việc của các cô bác trong trường. Giao lưu trò chuyện lấy một số thông tin về các cô bác trong trường. Vẽ chân dung, công việc, sao chép tên của cô bác trong trường mầm non.
Tìm hiểu điều kiện để cơ thể tôi phát triển. 
 - Soi gương: Nói hình dáng bên ngoài của bản thân. Vẽ chân dung. Xem ảnh nói sự khác biệt của bản thân về hình dáng, tính cách, sự thay đổi của cơ thể theo thời gian. Lập biểu đồ về bản thân (Những việc làm được/ Những việc không làm được. Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về trường. Làm quà tặng, biểu diễn văn nghệ, Nghề của người thân trong gia đình tôi. Ngày nhà giáo Việt Nam. Ngày vui trong gia đình. 
- Sưu tầm ảnh gia đình; giới thiệu tên, tuổi, công việc hàng ngày của các thành viên trong gia đình. Kể địa chỉ, số điện thoại của gia đình. Xem tranh ảnh, vật thật (sản phẩm, dụng cụ của nghề) đoán tên nghề và kể những hiểu biết về nghề đó. phân loại dụng cụ, sản phẩm của một số nghề. Làm bưu thiếp ( sao chép, tô đồ các câu từ bày tỏ tình cảm) tặng cô giáo và các cô bác trong trường. Chụp ảnh gia đình, mang các món quà kỷ niệm đến lớp chia sẻ, vẽ tranh về các ngày vui của gia đình.Làm bài tập xử lý tình huống.
-Tìm hiểu động vật, Tìm hiểu cách chăm sóc và bảo vệ các con vật. Tìm hiểu một số hoạt động đón chào năm mới, Noen.
- Xem clip về môi trường sống của các loài động vật, sưu tầm tranh, ảnh những con vật làm các con  vật từ vật liệu phế thải. Nghe, phân biệt tiếng kêu của các con vật; chọn và đặt tên chung cho nhóm con vật, lập biểu đồ cột về số lượng con vật theo nơi sống. Xem clip thế giới động vật. Làm bài tập về hành vi  Đúng – Sai của con người với động vật. Nghe chuyện và xem clip về bảo vệ động vật quý hiếm. Sáng tạo biển báo hướng dẫn cách chăm sóc và bảo vệ con vật tại vườn thú. Vẽ tranh thể hiện ý tưởng của trẻ trong bảo vệ động vật quý hiếm.Làm sõ đồ mạng về các hoạt động thường có trong dịp đón năm mới, ngày noel.
- Điều kiện sống của cây. Ích lợi của cây.
-Xem clip ảnh hưởng của tự nhiên tới con vật, cây cối. Lập biểu đồ về các nhóm cây theo các dấu hiệu khác nhau. So sánh tìm điểm giống và khác của các cây trong cùng nhóm. Làm sách tranh về các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của cây.
- Khám phá về Bốn mùa. Ánh sáng. Không khí.
- Xếp các hình ảnh có liên quan đến mùa theo thứ tự các mùa trong năm, làm bài tập Đ- S về cách phòng bệnh và giữ gìn sức khỏe theo mùa. xem tranh- clip đoán hiện tượng tự nhiên sắp xảy ra- sự khác nhau giữa ngày và đêm, làm sách  về lợi và tác hại của ánh sáng mặt trời. Nghe đọc sách, xem clip về hiệu ứng nhà kính- biến đổi khí hậu. Lập sơ đồ mạng về các yếu tố làm ô nhiễm không khí, cách giữ cho nguồn không khí trong sạch.
- Một số biển báo giao thông đường bộ. Luật giao thông đường bộ đơn giản. Bé thực hành tham gia giao thông.
-Làm sưu tập tranh về nhóm PTGT, tìm hiểu tiện ích theo sơ đồ mạng. Chọn PTGT để đi du lịch, đi làm…giải thích lý do chọn. Tìm hiểu cách để các PTGT chạy được qua xem clip. Chụp ảnh, vẽ lại các biển báo đã thấy trên đường và nêu ý nghĩa. Phân loại các biển báo GT. Đoán câu đố về GT. Làm bài tập Đ- S về thực hiện luật GT đường bộ. Xem clip các hoạt động trong ngày 8/3, làm bích báo.
 - Làm sách tranh về các hoạt động diễn ra trong ngày Giỗ tổ. Xem bản đồ, nhận biết vị trí địa lý- hình dáng của thủ đô, đất nước. Tìm hiểu một số món ăn, đặc sản nổi tiếng của thủ đô- vùng miền. Du lịch các vùng miền qua màn ảnh nhỏ. Đoán câu đố về quê hương đất nước. 
- Tìm hiểu đồ dùng bé cần chuẩn bị khi đi học lớp Một. Một số hoạt động ở trường tiểu học. Bác Hồ kính yêu. Tạm biệt trường Mầm non Tuổi Hoa.
- Chụp ảnh khu bán đồ dùng học tập trong nhà sách, mang đồ dùng  đã có đến lớp chia sẻ với các bạn. Giao lưu với các anh chị đã học lớp Một. Tham quan trường tiểu học. Đoán câu đố. Xem clip về Bác Hồ, trò chuyện về các ảnh chụp trong khu di tích Lăng Bác. 

20.Tò mò tìm tòi, khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng: “Tại sao có mưa?”...                            x            
21. Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để xem xét lá, hoa, quả...và thảo luận về đặc điểm của đối tượng.                        x                
22. Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận. Ví dụ: Thử nghiệm gieo hạt/ trồng cây được tưới nước và không tưới, theo dõi và so sánh sự phát triển.                        x                
23. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận.                        x                
24. Phân loại đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau.        x                                
2. Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tựợng và giải quyết vấn đề đơn giản                                        
25. Nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng. Ví dụ: “Nắp cốc có những giọt nước do nước nóng bốc hơi”                x                        
26. Giải quyết vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau.            x                        
    
3. Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau                                        
27. Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.                x                        
28. Thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình... như: 
- Thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề Gia đình, trường học, bệnh viện...; mô phỏng vận động / di chuyển / dáng điệu các con vật.
- Hát các bài hát về cây, con vật, mưa, bầu trời, mặt trăng, mặt trời, trái đất...
- Vẽ, xé, dán, nặn các con vật, cây, mưa, bầu trời, mặt trăng, mặt trời, trái đất...

                x                        

                                        
* Làm quen với toán                                        * Hoạt động làm quen với toán:
- Ôn quy tắc sắp xếp xen kẽ 1-1 và dạy trẻ cách sắp xếp xen kẽ 1-2.
-Dạy trẻ tạo ra quy tắc sắp xếp ( Xếp xen kẽ 1-1, Xếp cách quãng 1-2-1, Xếp lặp lại...)
- Ôn nhận biết chữ số và số lượng trong phạm vi 5
- Nhận biết phân biệt khối vuông, khối chữ nhật.
- Đếm đến 6, nhận biết các nhóm có 6 đối tượng, nhận biết chữ số 6
- Nhận biết mối quan hệ hơn kém về số lượng trong phạm vi 6 
- Thêm bớt, chia nhóm đồ vật có 6 đối tượng thành 2 phần.
-Đếm đến 7, Nhận biết các nhóm có 7 đối tượng, nhận biết chữ số 7
-Nhận biết mối quan hệ hơn kém về số lượng trong phạm vi 7
- Thêm bớt, chia nhóm đồ vật có 7 đối tượng thành hai phần 
- Nhận biết phân biệt khối cầu, khối trụ
- Ôn nhận biết phân biệt khối cầu khối trụ
 - Đếm đến 8, nhận biết các nhóm có 8 đối tượng, nhận biết chữ số 8
- Nhận biết mối quan hệ hơn kém về số lượng trong phạm vi 8
- Thêm bớt, chia nhóm đồ vật có 8 đối tượng thành hai phần.
- Xác định vị trí: Trong, ngoài, phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau, của đối tượng khác có sự định hướng.
- Nhận biết về thời gian các mùa trong năm.
- Đếm đến 9, Nhận biết nhóm có 9 đối tượng, nhận biết chữ số 9
- Nhận biết mối quan hệ hơn kém về số lượng trong phạm vi 9
- Thêm bớt, chia nhóm đối tượng có số lượng 9 thành 2 phần
- Đo độ dài 1 đối tượng bằng các đơn vị đo khác nhau, nhận biết kết quả đo.
- Đo độ dài các đối tượng bằng một thước đo, nhận biết kết quả đo.
- Ôn đo độ dài 1 đối tượng bằng các đơn vị đo khác nhau, nhận biết kết quả đo.
-Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo
- Đo dung tích các vật so sánh và diễn đạt kết quả đo.
- Gọi tên các ngày trong tuần, nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai.
- Đếm đến 10, Nhận biết nhóm có 10 đối tượng, nhận biết chữ số 10
- Nhận biết mối quan hệ hơn kém về số lượng trong phạm vi 10
- Thêm bớt, chia nhóm đối tượng có số lượng 10 thành 2 phần
- Tạo ra một số hình học phẳng bằng các cách khác nhau.
- Ôn số lượng trong phạm vi 10
- Ôn nhận biết phân biệt khối cầu- khối trụ, khối vuông- khối chữ nhật.
- Đo các đối tượng có các kích thước khác nhau bằng một thước đo.
- Tách 10 đối tượng bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của nhóm đối tượng.
- Ôn nhận biết mối quan hệ hơn kém về số lượng trong phạm vi 10.
- Ôn tạo ra một số hình  học phẳng bằng các cách khác nhau

1. Nhận biết số đếm, số lượng                                        
29. Quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi: “ Bao nhiêu?”; “ Đây là mấy?”…            x                            
30. Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.                            x            
31. So sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn, ít nhất.                x                        
32. Gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 và đếm.                x                        
33. Tách 1 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 thành 2 nhóm bằng các cách khác nhau                x                        
34. Nhận biết các số từ 5 đến 10 và sử dụng các số đó để chỉ số lượng, số thứ tự.                                x        
35. Nhận biết các con số sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.
                            x            
2. Sắp xếp theo qui tắc                                        
36. Biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự  nhất định theo yêu cầu.                    x                    
37. Nhận ra quy tắc sắp xếp (mẫu) và sao chép lại.                    x                    
38. Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp.                    x                    
3. So sánh hai đối tượng                                        
39. Sử dụng 1 số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả.                                x        
4. Nhận biết hình dạng                                        
40.Gọi tên và chỉ ra các điểm giống và khác nhau giữa 2 khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật                            x            
5. Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian                                        
41. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn.                            x            
42. Gọi đúng tên các ngày trong tuần, các mùa trong năm.                            x            

                                        
* Khám phá xã hội                                        *Hoạt động học: 
- Tìm hiểu Tết trung thu
-Trường mầm non của bé 
- Cô bác trong trường mn.
- Cơ thể của bé.Tôi có thể làm nhiều việc.
- Ngày của mẹ và cô 20/10.
- Gia đình tôi.
- Ngày Giải phóng Thủ đô 10/10
- Cô công nhân vệ sinh môi trường.
- Nghề thiết kế thời trang.
- Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Một số nghề phổ biến ở địa phương.
- Lớn lên bé làm nghề gì?
- Gà con ra đời như thế nào?
- Những con vật sống ở khắp nơi.
- Noel, Ngày quân đội 22/12.
- Tết dương lịch.
- Cây xanh và môi trường sống.
- Sự phát triển của cây.
- Phân nhóm các loại rau.
- Phong tục ngày tết âm lịch.
- Bé đi khắp nơi bằng phương tiện gì?
- Một số biển báo giao thông.
- Luật lệ giao thông đường bộ.
- Bốn mùa.
- Chào mừng ngày 8/3.
- Nước thật kỳ diệu.
- Mùa hè.
- Giỗ tổ Hùng Vương.
- Phường Thượng Cát của bé.
- Thủ đô Hà Nội.
- Việt Nam đất nước tôi.
- Đồ dùng bé chuẩn bị học lớp 1.
- Trường tiểu học.
- Bác Hồ.
* Hoạt động khác:
- Xem clip về tết trung thu, làm đồ chơi trung thu, bày mâm ngũ quả.  Chụp ảnh cho bạn, nói tên và đặc điểm của bạn trong lớp, trao đổi lấy thông tin về bạn và đánh dấu vào các hình minh họa.  Nói tên cô, công việc của các cô bác trong trường. Giao lưu trò chuyện lấy một số thông tin về các cô bác trong trường. Vẽ chân dung, công việc, sao chép tên của cô bác trong trường mầm non.
Tìm hiểu điều kiện để cơ thể tôi phát triển.  - Soi gương: Nói hình dáng bên ngoài của bản thân. Vẽ chân dung. Xem ảnh nói sự khác biệt của bản thân về hình dáng, tính cách, sự thay đổi của cơ thể theo thời gian. Lập biểu đồ về bản thân (Những việc làm được/ Những việc không làm được. Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về trường. Làm quà tặng, biểu diễn văn nghệ, Nghề của người thân trong gia đình tôi. Ngày nhà giáo Việt Nam. Ngày vui trong gia đình. 
- Sưu tầm ảnh gia đình; giới thiệu tên, tuổi, công việc hàng ngày của các thành viên trong gia đình. Kể địa chỉ, số điện thoại của gia đình. Xem tranh ảnh, vật thật (sản phẩm, dụng cụ của nghề) đoán tên nghề và kể những hiểu biết về nghề đó. phân loại dụng cụ, sản phẩm của một số nghề. Làm bưu thiếp ( sao chép, tô đồ các câu từ bày tỏ tình cảm) tặng cô giáo và các cô bác trong trường. Chụp ảnh gia đình, mang các món quà kỷ niệm đến lớp chia sẻ, vẽ tranh về các ngày vui của gia đình.Làm bài tập xử lý tình huống.

1. Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng                                        
43. Nói đúng họ,tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.        x                                
44. Nói tên, tuổi, giới tính, công việc hằng ngày của các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.        x                                
45. Nói địa chỉ gia đình mình (Số nhà, đường phố / thôn , xóm), số điện thoại (nếu có)... khi được hỏi, trò chuyện.        x                                
46. Nói tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện.    x                                    
47. Nói tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.            x                            
48. Nói họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.    x                                    
2. Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương                                        
49.Nói đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề. Ví dụ: nói “Nghề nông làm ra lúa gạo, nghề xây dựng xây nên những ngôi nhà mới...”            x                            
3. Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh                                        
50. Kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội. Ví dụ nói: “Ngày Quốc khánh cả phố em treo cờ, bố mẹ được nghỉ làm và cho em đi chơi công viên...”                    x                    
51.  Kể tên và nêu một vài nét đặc trưng của danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử của quê hương, đất nước.                                x        
        
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
1. Nghe hiểu lời nói
52. Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể, ví dụ: “Các bạn có tên bắt đầu bằng chữ cái T đứng sang bên phải, các bạn có tên bắt đầu bằng chữ H đứng sang bên trái”.                            x            Thơ:
 - Làm quen chữ số, Gà học chữ, Tay ngoan, cô giáo của em, quạt cho bà ngủ, Ơn chị lao công, Bàn tay cô giáo, gửi theo chú bộ đội, Hoa cúc vàng, cây bàng, cây dừa, tết đang vào nhà, Bé tập đi xe đạp, 
Bó hoa tặng cô, ảnh Bác.
*Truyện:
- Ai lớn nhất, ai bé nhất, ai đáng khen nhiều hơn,  Hai anh em, Cái bát xinh xinh,  Bác sĩ chim, Chú gà trống kiêu căng, Đồng dao con cua mà có hai càng, hoa bìm bìm, kiến thi an toàn giao thông, qua đường, Bốn mùa, hồ nước và chị mây, Cô con út của ông mặt trời, Sự tích bánh chưng bánh dày, sơn tinh thủy tinh, đồng dao 36 phố phường, sự tích Hồ Gươm, món quà của cô giáo, gà tơ đi học.
*Vè, đồng dao:
- Cô nhện, con gà, con mèo,con cóc, đồng dao vui, bịt mắt bắt dê, dung dăng dung dẻ, nu na nu nống, tập tầm vông, kéo cưa lừa xẻ, bà còng, cuội được tiền, đố vui, làng chim, ông sảo ông sao, ông giẳng ông giăng, thằng bờm, thằng cuội, vè nói ngược.
* Hoạt động khác:
- Kể lại câu chuyện theo trí tưởng tượng của trẻ, theo cách của trẻ.
- Kể tên truyện, nhân vật… Trả lời câu hỏi: Ai? Làm gì? Theo nội dung truyện… Hãy kể tiếp theo tôi… Kể xoay vòng. Đặt tên truyện mới. Sắp xếp câu chuyện theo câu hỏi: Ai? Làm gì? Khi nào và kể lại chuyện theo trình tự tranh.. Hiểu nghĩa từ khó, từ mới, từ giàu hình ảnh, từ khái quát... Đoán từ, âm vần của từ.
- Vẽ tranh minh họa truyện. Lựa chọn tranh ảnh phù hợp với nội dung truyện làm sách tự tạo. Kể theo lời thoại truyện. Kể truyện kết hợp rối minh họa truyện.
Xếp tranh theo trình tự truyện. Gắn hình ảnh minh họa: truyệnnào? Ởđâu? Nghe truyện online. Kể lại đoạn truyện. Nhận xét về tính cách nhân vật qua câu hỏi nguyên nhân, kết quả:Do…nên; vì thế…cho nên..
- Đọc thơ diễn cảm.Đọc thơ theo tiết tấu. Đọc đồng dao, ca dao. Đóng kịch. Kể lại truyện. Kể chuyện theo tranh. Kể chuyện sáng tạo,Đóng kịch, Diễn rối.
- Thực hành sử dụng các từ: “Cảm ơn”; “Xin lỗi”, “Xin phép”, “Dạ”,…phù hợp với tình huống.trong chế độ sinh hoạt
- Làm sách, tranh chuyện về trường tiểu học.
LQCC:
- Làm quen: nét dọc, nét ngang. Nét xiên phải, nét xiên trái. Nét cong hở phải, nét cong hở trái. Nét móc xuôi, nét móc ngược. Nét khuyết trên, nét khuyết dưới. Nét cong tròn khép kín.
-Tập tô nét dọc, nét ngang. Nét xiên phải, nét xiên trái.Nét cong hở phải, nét cong hở trái. Nét móc xuôi, nét móc ngược.Nét khuyết trên, nét khuyết dưới. Nét cong tròn khép kín.
- Làm quen chữ o- ô- ơ, a- ă- â,  e- ê,  u- ư, i- t- c,  b- d- đ,  m- n- l, h- k,  p- q, g- y,  s- x, v- r
Trò chơi:
- Trò chơi với chữ cái: o- ô- ơ, a- ă- â,  e- ê,  u- ư, i- t- c,  b- d- đ,  m- n- l, h- k,  p- q, g- y,  s- x, v- r
- Phát âm.Ðoán chữ qua khẩu hình, kí hiệu hình. Tìm chữ trong từ. Bù chữ thiếu. Nhận biết, phân biệt chữ cái. Tô, đồ chữ, vẽ chữ cái trên cát… Trang trí chữ rỗng. In chữ cái. Cắt chữ từ tranh ảnh báo… Chữ cái trong tên của trẻ. Tập viết tên của trẻ. Ký hiệu chữ cái. Các bài tập: xâu hạt vòng uốn thành chữ cái, gắp quả bông xếp chữ, dùng xúc giác phát hiện chữ lồi, chữ lõm, chữ mịn, chữ ráp…vẽ chữ trên hộp cát.
53. Hiểu nghĩa từ khái quát: phương tiện giao thông, động vật, thực vật, đồ dùng (đồ dùng gia đình, đồ dùng học tập...)                x                        
54. Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại.                        x                
2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày                                        
55. Kể rõ ràng, có trình tự về sự vật, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được.                x                        
56. Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm...phù hợp với ngữ cảnh.                x                        
57. Dùng được câu đơn, câu phức, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh...                x                        
58. Miêu tả sự việc với nhiều thông tin về hành động, tính cách, trạng thái...của nhân vật.            x                            
59. Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao...                                        
60. Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay đổi tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện...trong nội dung truyện.                        x                
61. Đóng được vai của nhân vật trong truyện.                                x        
62. Sử dụng các từ: “Cảm ơn”; “Xin lỗi”, “Xin phép”, “Dạ”, “Thưa”..phù hợp với tình huống.        x                                
63.  Điều chỉnh giọng nói phù  hợp với ngữ cảnh.
                    x                    
3. Làm quen với việc đọc – viết                                        
64. Chọn sách để “đọc” và xem.        x                                
65. Kể chuyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân.            x                            
66. Biết cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách.            x                            
67. Nhận ra kí hiệu thông thường: nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra  - vào, cấm lửa, biển báo giao thông...    x                                    
68. Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng việt.                                x        
69. Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.                                x        
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI
1. Thể hiện ý  thức về bản thân
70. Nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, tên mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại.        x                                - Trò chuyện với trẻ về tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, tên mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại: hoạt động học, trò chuyện.
- Dạy trẻ nhận biết sở thích của bản thân: lập biểu đồ, trò chuyện.
- Dạy trẻ nhận biết điểm giống và khác nhau của mình với người khác: quan sát, trò chuyện.
- Dạy trẻ nhận biết vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học: đàm thoại, thực hành.

71. Nói được điều bé thích, không thích, những việc bé làm được và việc gì bé không làm được.        x                                
72. Nói được mình có điểm gì giống và khác nhau (dáng vẻ bên ngoài, giới tính, sở thích và khả năng).        x                                
73. Biết mình là con / cháu / anh / chị/ em trong gia đình.            x                            
74. Biết vâng lời , giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức.            x                            
2. Thể hiện sự tự tin, tự lực                                        
75. Tự làm một số việc đơn giản hằng ngày (vệ sinh cá nhân, trực nhật, chơi...)        x                                - Hướng dẫn trẻ thực hiện công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi...): thực hành
Nhận biết một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ...qua tranh, qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói của người khác: chế độ sinh hoạt trong ngày.
- Biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ: chế độ sinh hoạt trong ngày.
- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình: làm sản phẩm, trò chuyện, thực hành, bài tập tình huống.
- Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn: chế độ sinh hoạt trong ngày.
- Kính yêu Bác Hồ: nghe chuyện, hát, đọc thơ, xem clip, trò chuyện, làm sản phẩm tạo hình.
- Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước: Xem clip, trò chuyện, làm sản phẩm tạo hình.

76. Cố gắng tự hoàn thành công việc được giao.                        x                
3. Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh                                        
77. Nhận biết được một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ...qua tranh, qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói của người khác.                        x                
78. Biết biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ.                    x                    
79. Biết an ủi và chia vui với người thân và bạn bè.                            x            
80. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm gắn với hoạt động của Bác Hồ (chỗ ở, nơi làm việc...)                                x        
81. Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.                                x        
82. Biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội và một vài nét văn hóa truyền thống (trang phục, món ăn...) của quê hương, đất nước.
- Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích                                 x        
4. Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội                                        
83. Thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng: Sau khi chơi biết cất đồ chơi vào nơi quy định, không làm ồn nơi công cộng, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép.    x                                    - Thực hiện một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề  đường): bài tập, tình huống thực tế, trò chuyện.
- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự: chế độ sinh hoạt trong ngày.
- Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận: chế độ sinh hoạt trong ngày.

84. Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.    x                                    
85. Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời người khác.                x                        
86. Biết chờ đến lượt.                    x                    
87. Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn.            x                            
88. Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn)                x                        
5. Quan tâm đến môi trường                                        
89. Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc                        x                - Làm bài tập, tình huống thực tế, thực hành chăm sóc con vật, chăm sóc cây
- Làm bài tập, tình huống thực tế, thực hành vứt rác đúng nơi qui định.
- Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng”-“sai”, “tốt” - “xấu”: bài tập và xử lý tình huống thực tế.
-Thực hành tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau, khi dùng, không để thừa thức ăn: Làm bài tập và tình huống thực tế.
90. Bỏ rác đúng nơi quy định    x                                    
91. Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (không vứt rác bừa bãi, bẻ cành, ngắt hoa...)            x                            
92. Tiết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau, khi dùng, không để thừa thức ăn.                            x            
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)                                        * Hát: 
Biểu diễn văn nghệ tổng hợp. 
Cháu vẫn nhớ trường mầm non,  em là ong ngoan, 
Cùng lang liêu làm bánh, Khúc ca bốn mïa, Cháu vẫn nhớ trường mầm non.
* VĐTN:
- Đêm trung thu, Cả tuần đều ngoan, những khúc nhạc hồng, Tập rửa mặt, Bà còng, Hai chú gà trống con, Biển chỉ đường,  từ một ngã tư đường phố, 
Vỗ tay rheo tiết tấu phối hợp bông hoa mừng cô, vỗ tay theo tiết tấu: cháu vẽ ông mặt trời, chấu vẫn nhớ trường mầm non, Vỗ tay theo phách bài quê hương tươi đẹp, Tạm biệt búp bê, Nhớ ơn Bác.
Cô giáo, Cháu yêu cô thợ dệt, 
Sắp đến tết rồi, Đường em đi, 
* Nghe hát:
- Chiếc đèn ông sao, Trường làng tôi,
Những khúc nhạc hồng, thật đáng chê, 
Bà thương em, lòng mẹ, Niềm vui gia đình,Em đi trên biển vàng, Cháu thương chú bộ đội, Gà gáy le te, Tôm cua cá thi tài, màu áo chú bộ đội, Lý cây xanh, anh nông dân và cây rau, mùa xuân, Nhớ lời cô dặn, Anh phi công ơi, từ một ngã tư đường phố, giọt mưa và em bé, Mưa bóng mây, reo vang bình minh, đi học, Hà Nội những công trình, Việt Nam quê hương tôi, cô giáo miền xuôi, Em yêu trường em, Bác Hồ một tình yêu bao la,
Bác đưa thư vui tính,Biểu diễn văn nghệ theo chủ đề, Tôm cua cá thi tài, Tự chọn, Gấu đen đáng yêu, Ve và kiến, Hạt gạo làng ta, Hoa thơm bướm lượn, Ngày tết quê em,
Chúc tết, Nhớ lời cô dặn,
* TCAN:
-Thi vỗ tay theo nhịp trống, nghe nhạc đoán tên bài hát, bắt chước âm thanh, tai ai tinh, tiếng hát to tiếng hát nhỏ, tai ai tinh, nghe giai điệu đoán tên bài hát, ai nhanh nhất, đô mi son la, hát theo tay cô, xướng âm theo đàn, bò như cua bơi như cá theo hiệu lệnh xắc xô, nghe tiếng kêu đoán tên con vật, giọng hát cao giọng hát thấp, nhìn hình ảnh đoán tên bài hát, nghe tiếng hát tìm hoa trong vườn, ai nhanh nhất, sol mi, xướng âm theo đàn, nhìn hình ảnh đoán tên bài hát, nghe giai điệu đoán tên bài hát, nghe âm thanh đoán tên phương tiện giao thông, hát theo tín hiệu giao thông, nghe aam thanh đoán tên dụng cụ âm nhạc, thi xem tổ nào nhanh, nghe âm thanh đoán tên dụng cụ âm nhạc, la theo giai điệu bài hát, tai ai tinh, Nghe tiếng hát đoán tên bài hát
* Hoạt động khác
- Hát và vận động theo nhạc chủ đề trường mầm non, hát và vận động về ngày tết trung thu, hát và vận động theo nhạc về các bài hát theo chủ điểm, hát và vận động các bài hát về bản thân và gia đình, hát và vận động về bẩn thân: cái mũi, mời bạn ăn...hát và vận động bài hất về gia đình, hát và vận động bài hát về chú gà, hát và làm các động tác minh họa vè các bài hát về các con vật sống dưới nước, đọc thơ, ca dao, đồng dao, hát biểu diễn các bài trong chủ điểm, chơi nhạc cụ nghe âm thanh, nghe hát và vận động bài hát theo nhạc về con vật sống trong rừng, hát làm động tác minh họa các bài hát về các con côn trùng,  hát và vận động theo nhạc bài hát về phương tiện .
- Làm quen một số nhạc cụ quen thuộc. Luyện kỹ năng biểu diễn trên sân khấu. Tạo ra nhạc cụ từ các nguyên liệu khác nhau. Làm quen  nhạc cụ dân tộc và nước ngoài. Biểu diễn những bài đã học. Tập đặt lời mới cho bài hát quen thuộc. Giao lưu âm nhạc.
 giao thông mà bé thích, hát và vận động theo nhạc các bài hát về thiên nhiên, về nước, hát và vận động theo nhạc bài hát về ông mặt trời, mặt trăng, ngôi sao, hát và vận động các bài hát về mùa hè.* Tạo hình:
+ Cắt, gấp
Cát dán đồ dùng trong gia đình, cắt dán hình ảnh 2-3 hình nghề, họa báo, cắt dán trang phục mà bé thích, cắt dán hoa, cắt dán phương tiện giao thông đường bộ, cắt dán hình ảnh về Bác Hồ, cắt dán trang trí đồ dùng học tập, gấp dán máy bay
+ Xé, dán
-Xé dán đàn vịt, xé dán con công, xé dán vườn cây ăn quả, xé dán hiện tượng thiên nhiên, xé dán con chuồn chuồn, xé dán cảnh đẹp quê hương, xé dán đồ chơi ngoài trời trong trường mầm non
+ Vẽ, nặn
- Vẽ chân dung cô giáo, Vẽ đồ dùng của bác cấp dưỡng, trang trí khuôn mặt bạn trai, bạn gái từ đĩa VCD hỏng hoặc đĩa nhựa dùng 1 lần, vẽ ngôi nhà, vẽ người thân trong gia đình, vẽ trang trí hình tròn, vẽ chân dung bác sĩ, vẽ chú bộ đội, vẽ con gà trống, vẽ con cá heo, vẽ con vật mà bé thích, vẽ trang trí hoa trên băng giấy, vẽ vườn rau, vẽ cành đào cành mai ngày tết, vẽ phương tiện giao thông, vẽ cầu vồng sai cơn mưa, nặn phao bơi, nặn một số loại rau ăn củ, rau ăn quả, nặn cột cờ Hà Nội.
*Hoạt động khác:
- Vẽ đường đến, lớp, tô màu theo tranh, làm đồ chơi từ nguyên liệu có sẵn, vẽ trường mầm non của bé, vẽ cô giáo, vẽ đồ chơi trong ngày tết trung thu, nặn bánh trung thu, mâm ngũ quả, tô màu, nặn, cắt xé dán một số bộ phận trên cơ thể bé, chơi công ty sannr xuất rau quả, làm đồ chơi rau quả, cắt dán vẽ nặn các loại thực phẩm( 4 nhóm thực phẩm), Vẽ, tô màu, nặn, xé dán các đồ chơi, nặn cá, tô màu, cắt dán cầu vồng, cơn mưa, trời nắng, trời mưa, vẽ cắt dán một số hiện tượng thiên nhiên, vẽ, cắt, xé dán, nặn và làm đồ chơi, vẽ cắt xé dán sưu tầm hình ảnh quê hương, vẽ, cắt, xé dán hoa dây trang trí lớp học mừng sinh nhật Bác Hồ, Vẽ cắt xé dán trường tiểu học, tô màu cắt xé dán làm một số đồ dùng, dụng cụ của nghề vệ sinh môi trường, làm đồ chơi từ nguyên liệu sẵn có.
Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm theo ý thích.
Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.
93. Tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh, dáng điệu và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng.    x                                    
94. Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp) theo bài hát, bản nhạc.                x                        
95. Thích thú ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên xúc của mình (về màu sắc, hình dáng, bố cục...) của các tác phẩm tạo hình.            x                            
2. Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc (hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình).                                        
96. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cẩm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ...                    x                    
97. Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (Vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa).            x                            

                                        
98. Phối hợp và lựa chọn các ngyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm.                    x                    
99. Phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.                                x        
100. Phối hợp các kĩ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.                    x                    
101. Phối hợp các kĩ năng nặn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối.        x                                
102. Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.                                x        
103. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục.                        x                
3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)                                        
104. Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động, hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích                x                        
105. Gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn                x                        
106. Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.                        x                
107. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.                        x                
Mục tiêu nâng cao của nhà trường                                        
108. Trẻ biết sử dụng đa dạng các nguyên vật để tạo ra sản phẩm tạo hình, tạo ra sản phẩm sáng tạo.                    x                    
109. Trẻ có kỹ năng tạo hình cơ bản thành thạo.                            x            
 110. Trẻ biết vận dụng kỹ năng, sản phẩm tạo hình vào 
các hoạt động khác.                            x            
II. GỢI Ý TÍCH HỢP HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH THEO THÁNG.

STT    Tháng
    Thời gian thực hiện (tuần)
        3 - 4 tuổi    4 - 5 tuổi    5 - 6 tuổi
1


    Tháng 9
    Một số kĩ năng trong hoạt động tạo hình
    Vẽ, tô màu          Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang  tạo thành bức tranh đơn giản về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè (vẽ tóc cô, tóc bạn,...)
    Tô màu hình vẽ đơn giản, ít chi tiết về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè (tô màu bức tranh cho đẹp, hãy chọn và tô mầu bạn giống cháu, đồ chơi ở lớp...)        Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè (có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục).
    Tô màu tranh vẽ các sự vật  quen thuộc về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè.         Phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè (có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục hài hoà, cân đối.
    Tô màu tranh vẽ các sự vật  quen thuộc về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè 
    Nặn
         Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm về đồ chơi ở lớp, tặng cô giáo, bạn bè (viên bi, cái bánh, cái vòng)         Phối hợp các kĩ năng nặn: Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt, ấn lõm, uốn cong đất nặn để tạo thành sản phẩm về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè, đồ chơi ở lớp        Phối hợp các kĩ năng nặn: Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt, ấn lõm, vuốt nhọn, cắt xén, gắn nối, nắn hình đất nặn để tạo thành sản phẩm về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè, đồ chơi ở lớp
    Xé, dán         Xé rách, xé vụn và dán thành sản phẩm về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè khi được hướng dẫn (xé dán chùm bóng bay...)
         Phối hợp các kĩ năng xé: Xé rách, xé dải, xé theo đường châm kim, xé theo đường thẳng, đường cong... và dán thành sản phẩm về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè có màu sắc, bố cục  (dán trang trí áo cô, áo bạn, xé dán vườn cây của trường...)        Phối hợp các kĩ năng xé: Xé rách, xé dải, xé theo đường châm kim, xé theo đường thẳng, đường cong, xé theo hình vẽ, xé theo hình tưởng tượng/ xé sáng tạo... và dán thành sản phẩm về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè có màu sắc, bố cục (xé dán vườn cây, đồ chơi ở lớp...)
    Cắt, dán    Tập cầm kéo và cắt         Cắt dải dài, cắt vụn, cắt theo đường thẳng, đường cong và dán thành sản phẩm về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè, có màu sắc, bố cục.        Cắt dải dài, cắt vụn, cắt theo đường thẳng, đường cong, cắt theo theo hệ trục gấp (gấp đôi, gấp ba) và dán thành sản phẩm về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè, có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.
    
Xếp hình         Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách, tạo thành các sản phẩm về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè có cấu trúc đơn giản (xếp đồ chơi, xếp nhà)        Phối hợp các kĩ năng xếp hình (Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách) xếp hình theo tưởng tượng/ sáng tạo để tạo thành các sản phẩm về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.         Phối hợp các kĩ năng xếp hình, xếp hình theo tưởng tượng/sáng tạo để tạo thành các sản phẩm về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối. 
            Xếp hình theo mẫu        Xếp hình (xếp hình theo mẫu, xếp hình theo tưởng tượng/sáng tạo) về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè với nhiều màu sắc khác nhau.
    Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia hoạt động tạo hình
    

    Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm tạo hình đơn giản theo ý thích về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè.
    Lựa chọn, phối hợp các loại nguyên vật liệu khác nhau (trong thiên nhiên, tái sử dụng, mua sẵn...), các kĩ thuật tạo hình khác nhau để tạo ra sản phẩm tạo hình theo ý thích về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè.    Tìm kiếm, lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu (trong thiên nhiên, tái sử dụng, mua sẵn...), các kĩ thuật tạo hình khác nhau để tạo ra sản phẩm tạo hình khác nhau về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè, từ các nguyên liệu quen thuộc: tranh vẽ, tranh xé dán, cắt dán, tranh đất nặn, tranh làm từ nguyên liệu trong thiên nhiên, sản phẩm nặn....
        Nói lên  ý tưởng tạo hình của mình    Nói lên ý tưởng tạo hình của mình và thực hiện ý tưởng đó đến cùng
        Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình khi được gợi ý    Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình.
         Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét theo sự gợi ý.    Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.
            Các cơ sở tổ chức phối hợp giữa các lớp cắt dán trang trí tết trung thu ở 2 cơ sở trong trường. Lớp lớn cắt, lớp nhỡ bé dán xúc xích, đèn lồng.
2


    Tháng 10
     Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình
    Vẽ, tô màu          Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang  tạo thành bức tranh đơn giản về trang phục và đồ dùng của bé và các bạn (vẽ đốm màu trag trí váy...)

    Tô màu hình vẽ đơn giản, ít chi tiết về đồ dùng của bé (tô màu đồ dùng mà cháu thích...)        Phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh chân dung bạn trai bạn gái.


    Tô những chiếc vòng màu, Tô màu trạng thái của khuôn mặt…        Phối hợp các kĩ năng vẽ tạo thành bức tranh chân dung bạn trai bạn gái, vẽ và tô những chiếc vòng màu (có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục hài hoà, cân đối.)
    Tô màu hình vẽ đơn giản, ít chi tiết về đồ dùng của bé (tô màu đồ dùng mà cháu thích...)
    Nặn
          Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối về chủ đề (viên bi, cái vòng).    - Phối hợp các kĩ năng nặn: Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt, ấn lõm, vuốt nhọn, bẻ loe, uốn cong, cắt xén, gắn nối, nắn hình đất nặn để nặn thành sản phẩm về đồ dùng của bé.        Phối hợp các kĩ năng nặn: Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt, ấn lõm, vuốt nhọn, cắt xén, gắn nối, nắn hình đất nặn để tạo thành sản phẩm về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè, đồ chơi ở lớp
    Xé, dán          Xé dải và dán thành sản phẩm đơn giản khi được hướng dẫn (Dán tóc cho bạn).
    Chấm hồ và dán.     - Phối hợp các kĩ năng xé: Xé rách, xé dải, xé theo đường thẳng, đường cong, xé theo hình vẽ và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục.         Phối hợp các kĩ năng xé: Xé rách, xé dải, xé theo đường châm kim, xé theo đường thẳng, đường cong, xé theo hình vẽ, xé theo hình tưởng tượng/ xé sáng tạo... và dán thành sản phẩm về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè có màu sắc, bố cục (xé dán vườn cây, đồ chơi ở lớp...)
    Cắt, dán         Tập cầm kéo và cắt.     - Cắt dải dài, cắt đoạn, cắt theo đường thẳng, đường cong, cắt theo hình vẽ và dán thành sản phẩm chiếc khăn mặt.        Cắt dải dài, cắt vụn, cắt theo đường thẳng, đường cong, cắt theo theo hệ trục gấp (gấp đôi, gấp ba) và dán thành sản phẩm về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè, có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.
    Xếp hình


     Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách, tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản.    - Phối hợp các kĩ năng xếp hình (Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách) xếp hình theo tưởng tượng/sáng tạo để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.         Phối hợp các kĩ năng xếp hình, xếp hình theo tưởng tượng/sáng tạo để tạo thành các sản phẩm về trường lớp mầm non, cô giáo, bạn bè có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối. 
        Xếp hình theo mẫu        Xếp hình (xếp hình theo mẫu, xếp hình theo tưởng tượng/sáng tạo) các sản phẩm về chủ đề bản thân (đồ dùng, đồ chơi...) với nhiều màu sắc khác nhau.
        Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia hoạt động tạo hình
    

    Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm tạo hình đơn giản theo ý thích về chủ đề     Lựa chọn, phối hợp các loại nguyên vật liệu khác nhau (trong thiên nhiên, tái sử dụng, mua sẵn...), các kĩ thuật tạo hình khác nhau để tạo ra sản phẩm tạo hình theo ý thích về chủ đề
        Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình về chủ đề khi được gợi ý    - Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình về chủ đề.
         Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét theo sự gợi ý.    - Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.

        
3

    Tháng 11
     Một số kĩ năng trong hoạt động tạo hình
    Vẽ, tô màu          Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang  tạo thành bức tranh đơn giản về gia đình (vẽ tóc mẹ, tóc bố...)
    Tô màu hình vẽ đơn giản, ít chi tiết về gia đình (tô màu đồ dùng trong gia đình, tô màu bức tranh gia đình...)        Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh về gia đình có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục (vẽ tranh gia đình của bé, vẽ ngôi nhà...), vẽ chân dung người thân trong gia đình

    Tô màu tranh vẽ các sự vật  quen thuộc về gia đình         Phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh về gia đình có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục hài hoà, cân đối (vẽ tranh gia đình bé, ngôi nhà, cả nhà đi chơi, vẽ người thân trong gia đình, vẽ ngôi nhà của bé...)
    Tô màu tranh vẽ các sự vật  quen thuộc về gia đình
    Nặn
          Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối về gia đình ( cái bánh, cái vòng).    -Phối hợp các kĩ năng nặn: Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt, ấn lõm, vuốt nhọn, bẻ loe, uốn cong, cắt xén, gắn nối, nắn hình đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết về gia đình.    Phối hợp các kĩ năng nặn:  Xoay tròn, lăn dọc, vuốt nhọn, ấn lõm, ấn dẹt, bẻ loe, trổ thủng, đập vuông, cắt xén, gắn nối, khối liền, nắn hình đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết về gia đình, đồ chơi ở nhà; nặn theo hình tưởng tượng.
                    Nặn hình theo trí tưởng tượng về gia đình (thành viên trong gia đình, đồ dùng trong gia đình, đồ chơi của bé...)
    Xé, dán


          Xé rách, xé dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản về gia đình khi được hướng dẫn.
    Chấm hồ và dán ngôi nhà.          Phối hợp các kĩ năng xé: Xé rách, xé dải,  xé theo đường thẳng, đường cong, xé theo hình vẽ và dán thành sản phẩm về gia đình có màu sắc, bố cục.        Phối hợp các kĩ năng xé: xé rách, xé dải, xé theo đường châm kim, xé theo đường thẳng, đường cong, xé theo hình vẽ, xé theo hình tưởng tượng/ xé sáng tạo và dán thành sản phẩm về gia đình có màu sắc, bố cục.
                    Xé, dán hình theo trí tưởng tượng về gia đình của bé
    Cắt, dán

         Tập cầm kéo và cắt. 

        Cắt dải dài, cắt vụn, cắt theo đường thẳng, đường cong, cắt theo hình vẽ và dán thành sản phẩm về gia đình có màu sắc, bố cục.


        Cắt dải dài, cắt vụn, cắt theo đường thẳng, đường cong, cắt theo hình vẽ, cắt theo hệ trục gấp (gấp đôi, gấp ba), cắt theo hình tưởng tượng/ sáng tạo và dán thành sản phẩm về gia đình có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối, Cắt dán ít nhất 4 đồ dùng gia đình trong họa báo.
                    Cắt, dán hình theo trí tưởng tượng các sản phẩm về gia đình. 
    Xếp hình
         Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách, tạo thành các sản phẩm về gia đình có cấu trúc đơn giản.        Phối hợp các kĩ năng xếp hình (Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách) xếp hình theo tưởng tượng/sáng tạo để tạo thành các sản phẩm về gia đình có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.         Phối hợp các kĩ năng xếp hình, xếp hình theo tưởng tượng/sáng tạo để tạo thành các sản phẩm về gia đình có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối. 
            Xếp hình theo mẫu.        Xếp hình (xếp hình theo mẫu, xếp hình theo tưởng tượng/sáng tạo) các sản phẩm về gia đình (đồ dùng, đồ chơi...) với nhiều màu sắc khác nhau.
    Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật  tạo hình
    

    Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm tạo hình đơn giản theo ý thích về gia đình.    Lựa chọn, phối hợp các loại nguyên vật liệu khác nhau (trong thiên nhiên, tái sử dụng, mua sẵn...), các kĩ thuật tạo hình khác nhau để tạo ra sản phẩm tạo hình theo ý thích về gia đình…    Tìm kiếm, lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu (trong thiên nhiên, tái sử dụng, mua sẵn...), các kĩ thuật tạo hình khác nhau để tạo ra sản phẩm tạo hình khác nhau về gia đình từ các nguyên liệu quen thuộc: tranh vẽ, tranh xé dán, cắt dán, tranh đất nặn, tranh làm từ nguyên liệu trong thiên nhiên, sản phẩm nặn....
        Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình về gia đình khi được gợi ý.    Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình về gia đình.
         Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét theo sự gợi ý.    Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.

        Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình về gia đình khi được gợi ý    Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình về gia đình.
        - Chỉ đạo các lớp trang trí, làm bưu thiếp chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Tổ chức Hội thi “Bé khéo tay” cấp trường ở cả 4 độ tuổi, hinhg thức tập trung.

4


    Tháng 12
    Một số kĩ năng trong hoạt động tạo hình (vẽ, tô màu, nặn, xé, cắt, dán, xếp hình)
    Vẽ, tô màu          Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, cuộn tròn tạo thành bức tranh đơn giản về nghề nghiệp, về cô giáo của bé.
    Tô màu hình vẽ đơn giản, ít chi tiết về nghề nghiệp.        Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh về nghề nghiệp có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.
    Tô màu tranh vẽ các sự vật  quen thuộc về nghề nghiệp, về cô giáo của bé.         Phối hợp các kĩ năng vẽ bức tranh về nghề nghiệp có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục hài hoà, cân đối (đồ dùng của nghề, sản phẩm của nghề).
    Tô màu tranh vẽ các sự vật  quen thuộc về nghề nghiệp, về cô giáo của bé.
    Nặn

         Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm về nghề nghiệp, về cô giáo của bé.


        Phối hợp các kĩ năng nặn: Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt,  ấn lõm, vuốt nhọn, bẻ loe, uốn cong, cắt xén, gắn nối, nắn hình đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết về nghề nghiệp, về cô giáo của bé.


        Phối hợp các kĩ năng nặn: Xoay tròn, lăn dọc,vuốt nhọn, ấn lõm, ấn dẹt, bẻ loe, trổ thủng, đập vuông, cắt xén, gắn nối, khối liền, nắn hình đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết về nghề nghiệp (người làm nghề, sản phẩm của nghề, công cụ của nghề).
                    Nặn hình theo trí tưởng tượng về nghề nghiệp (người làm nghề, sản phẩm của nghề, công cụ của nghề).
    Xé, dán


         Xé rách, xé dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản về chủ đề khi được hướng dẫn.

        Phối hợp các kĩ năng xé: Xé rách, xé dải, xé theo đường thẳng, đường cong, xé theo hình vẽ và dán thành sản phẩm về nghề nghiệp, về cô giáo của bé có màu sắc, bố cục.

        Phối hợp các kĩ năng xé: xé rách, xé dải, xé theo đường châm kim, xé theo đường thẳng, đường cong, xé theo hình vẽ, xé theo hình tưởng tượng/ xé sáng tạo và dán thành sản phẩm về nghề nghiệp, về cô giáo của bé  có màu sắc, bố cục.
                    Xé, dán hình theo trí tưởng tượng về nghề nghiệp (người làm nghề, sản phẩm của nghề, công cụ của nghề).
    Cắt, dán        Tập cầm kéo và cắt.        Cắt dải dài, cắt vụn, cắt theo đường thẳng, đường cong, cắt theo hình vẽ và dán thành sản phẩm về nghề nghiệp, về cô giáo của bé  có màu sắc, bố cục.         Cắt dải dài, cắt vụn, cắt theo đường thẳng, đường cong, cắt theo hình vẽ, cắt theo theo hệ trục gấp (gấp đôi, gấp ba), cắt theo hình tưởng tượng/ sáng tạo và dán thành sản phẩm về nghề nghiệp có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.
                    Cắt, dán hình theo trí tưởng tượng về nghề nghiệp, về cô giáo của bé (người làm nghề, sản phẩm của nghề, công cụ của nghề).
    
Xếp hình         Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách, tạo thành các sản phẩm về nghề nghiệp, về cô giáo của bé  có cấu trúc đơn giản.        Phối hợp các kĩ năng xếp hình (Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách) xếp hình theo tưởng tượng/sáng tạo để tạo thành các sản phẩm về nghề nghiệp, về cô giáo của bé  có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.         Phối hợp các kĩ năng xếp hình, xếp hình theo tưởng tượng/sáng tạo để tạo thành các sản phẩm về nghề nghiệp, về cô giáo của bé có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối. 
        - Xếp hình theo mẫu        Xếp hình (xếp hình theo mẫu, xếp hình theo tưởng tượng/sáng tạo) các sản phẩm về nghề nghiệp (người làm nghề, sản phẩm của nghề, công cụ của nghề).
    Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật  tạo hình
    


    Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm tạo hình đơn giản theo ý thích về nghề nghiệp, về cô giáo của bé.    Lựa chọn, phối hợp các loại nguyên vật liệu khác nhau (trong thiên nhiên, tái sử dụng, mua sẵn...), các kĩ thuật tạo hình khác nhau để tạo ra sản phẩm tạo hình theo ý thích về nghề nghiệp, về cô giáo của bé.    Tìm kiếm, lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu (trong thiên nhiên, tái sử dụng, mua sẵn...), các kĩ thuật tạo hình khác nhau để tạo ra sản phẩm tạo hình khác nhau về nghề nghiệp, về cô giáo của bé từ các nguyên liệu quen thuộc: tranh vẽ, tranh xé dán, cắt dán, tranh đất nặn, tranh làm từ nguyên liệu trong thiên nhiên, sản phẩm nặn...
        Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình khi được gợi ý.    Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình. 
         Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét theo sự gợi ý.    Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.

        Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình khi được gợi ý.    Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình. 
        - Làm quà tặng tặng chú bộ đội, trang trí sự kiện giáng sinh, vẽ tranh giáng sinh an lành.
5


    Tháng 1
    Một số kĩ năng trong hoạt động tạo hình
    Vẽ         Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh đơn giản về các con vật (vẽ con gà, Vẽ thêm những bộ phận còn thiếu của con voi)
    Tô màu hình vẽ đơn giản, ít chi tiết về các con vật (tô màu gà, chó, bò..) và những món quà bé tặng người thân.        Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh về các con vật có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.
    Tô màu tranh vẽ về các con vật.          Phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh quen thuộc về các con vật v có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục hài hoà, cân đối.
    Tô màu tranh về các con vật.
    Nặn         Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm về các con vật.        Phối hợp các kĩ năng nặn: Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt,  ấn lõm, vuốt nhọn, bẻ loe, uốn cong, cắt xén, gắn nối, nắn hình đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết về các con vật.        Phối hợp các kĩ năng nặn: Xoay tròn, lăn dọc, vuốt nhọn, ấn lõm, ấn dẹt, bẻ loe, trổ thủng, đập vuông, cắt xén, gắn nối, khối liền, nắn hình đất nặn để tạo thành sản phẩm có nhiều chi tiết, có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục hài hòa, cân đối.
                    Nặn hình theo trí tưởng tượng của bản thân
    Xé, dán


         Xé rách, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản khi được hướng dẫn.
    Chấm hồ và dán con thỏ và củ cà rốt...         Phối hợp các kĩ năng xé: Xé rách, xé dải, xé theo đường thẳng, đường cong... và dán thành sản phẩm về các con vật có màu sắc, bố cục.        Phối hợp các kĩ năng xé: xé rách, xé dải, xé theo đường châm kim, xé theo nét có sẵn, xé theo hình tưởng tượng/ xé sáng tạo...và dán thành sản phẩm về các con vật và về các chú bộ đội có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
                    Xé, dán hình theo trí tưởng tượng của bản thân: Xé dán đàn vịt,  Xé dán con công...
    Cắt        Tập cầm kéo và cắt         Cắt dải dài, cắt vụn, cắt theo hình vẽ (đường thẳng, đường cong) và dán thành sản phẩm về các con vật có màu sắc, bố cục.        Cắt dải dài, cắt vụn, cắt theo hình vẽ (đường thẳng, đường cong), cắt theo theo hệ trục gấp (gấp đôi, gấp ba) cắt theo hình tưởng tượng/ sáng tạo và dán thành sản phẩm về các con vật có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.
    Xếp hình         Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách, tạo thành các sản phẩm về các con vật có cấu trúc đơn giản.        Phối hợp các kĩ năng xếp hình (Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách) xếp hình theo tưởng tượng/sáng tạo để tạo thành các sản phẩm về các con vật có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.         Phối hợp các kĩ năng xếp hình, xếp hình theo tưởng tượng/sáng tạo để tạo thành các sản phẩm về các con vật và về các chú bộ đội có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối. 
    Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật  tạo hình
    


    Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm tạo hình đơn giản theo ý thích về các con vật.    Lựa chọn, phối hợp nguyên vật liệu phù hợp (trong thiên nhiên, tái sử dụng, mua sẵn...) để tạo ra sản phẩm tạo hình theo ý thích về các con vật.    Tìm kiếm, lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu phù hợp (trong thiên nhiên, tái sử dụng, mua sẵn...) để tạo ra sản phẩm tạo hình theo ý thích về các con vật 
            Tạo ra sản phẩm tạo hình khác nhau về các con vật từ các nguyên liệu quen thuộc.    Tạo ra sản phẩm tạo hình khác nhau về các con vật từ các nguyên liệu quen thuộc
        Nói lên  ý tưởng tạo hình của mình.     Nói lên ý tưởng tạo hình của mình và thực hiện ý tưởng đó đến cùng.
        Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình về các con vật khi được gợi ý.    Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình về các con vật.
         Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét theo sự gợi ý.    Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.

        -Trang trí sự kiện đón Tết nguyên đán, trải nghiệm gói bánh chưng ngày tết
6

    Tháng 2
    Một số kĩ năng trong hoạt động tạo hình
    Vẽ      -Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang,cong tròn tạo thành bức tranh đơn giản về thế giới thực vật.
-Tô màu tranh vẽ  các sự vật  đơn giản, quen thuộc, ít chi tiết về thế giới thực vật.    -Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh về thể thao có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục về thế giới thực vật.
-Tô màu tranh vẽ về những thế giới thực vật.    - Phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh về thể thao có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục hài hoà, cân đối.
- Tô màu tranh vẽ về thế giới thực vật và về ngày lễ Giáng sinh.
    Nặn    -Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm về thế giới thực vật.    -Phối hợp các kĩ năng nặn:  Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt, ấn lõm, vuốt nhọn, bẻ loe, uốn cong, cắt xén, gắn nối, nắn hình đất nặn để nặn thành các sản phẩm về thế giới thực vật có nhiều chi tiết.    -Phối hợp các kĩ năng nặn:  Xoay tròn, lăn dọc, vuốt nhọn, ấn lõm, ấn dẹt, bẻ loe, trổ thủng, đập vuông, cắt xén, gắn nối, khối liền, nắn hình đất nặn để nặn thành sản phẩm về thế giới thực vật có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
                -Nặn hình theo trí tưởng tượng về thế giới thực vật.
    Xé, dán    - Xé hình theo đường châm kim, xé rách, xé dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản về thế giới thực vật khi được hướng dẫn.    -Phối hợp các kĩ năng xé: Xé rách, xé dải,  xé theo đường thẳng, đường cong... và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục về thế giới thực vật (cây, hoa, quả...)    -Phối hợp các kĩ năng xé: Xé rách, xé mảng, xé dải, xé mảng  xé theo đường châm kim, xé theo nét có sẵn, xé theo hình tưởng tượng/ xé sảng tạo... và dán thành sản phẩm có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối về thế giới thực vật (cây, hoa, quả...) và về ngày lễ Giáng sinh.
                -Xé, dán hình theo trí tưởng tượng về thế giới thực vật 
    Cắt    -Tập cầm kéo và cắt     -Cắt dải dài, cắt vụn, cắt theo hình vẽ (đường thẳng, đường cong) và dán thành sản phẩm về thế giới thực vật có màu sắc, bố cục.    -Cắt dải dài, cắt vụn, cắt theo hình vẽ (đường thẳng, đường cong), cắt theo theo hệ trục gấp (gấp đôi, gấp ba) cắt theo hình tưởng tượng/ sáng tạo và dán thành sản phẩm về thế giới thực vật có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.
    Xếp hình

    - Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách, tạo thành các sản phẩm về thế giới thực vật có cấu trúc đơn giản.    -Phối hợp các kĩ năng xếp hình, xếp hình theo tưởng tượng/sáng tạo để tạo thành các sản phẩm về thể thế giới thực vật có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.    - Phối hợp các kĩ năng xếp hình, xếp hình theo tưởng tượng/sáng tạo để tạo thành các sản phẩm về thế giới thực vật có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối. 
        Xếp hình theo mẫu    Xếp hình (xếp hình theo mẫu, xếp hình theo tưởng tượng/sáng tạo) về thế giới thực vật
    Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật tạo hình
    

    -Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm tạo hình về thế giới thực vật đơn giản theo ý thích.    -Lựa chọn, phối hợp các loại nguyên vật liệu khác nhau (trong thiên nhiên, tái sử dụng, mua sẵn...) để tạo ra sản phẩm tạo hình về thế giới thực vật.    -Tìm kiếm, lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu (trong thiên nhiên, tái sử dụng, mua sẵn...) , các kĩ thuật tạo hình khác nhau để tạo ra sản phẩm tạo hình về thế giới thực vật theo ý thích 
            -Tạo ra sản phẩm tạo hình về thế giới thực vật từ cây, hoa, quả: tranh xé dán từ lá cây, từ vỏ cây, đồ trang trí từ thân bèo hoa dâu, vỏ bắp ngô, sọ dừa, quả bầu khô...
        -Nói lên  ý tưởng tạo hình của mình    -Nói lên ý tưởng tạo hình của mình và thực hiện ý tưởng đó đến cùng
        -Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình khi được gợi ý    -Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình.

        -Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét theo sự gợi ý.    -Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.

7

    Tháng 3
    Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình
    Vẽ, tô màu          Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, tạo thành bức tranh đơn giản về Tết và mùa xuân (bánh chưng, cánh hoa, quả mùa xuân…).


    Tô màu tranh vẽ các sự vật  đơn giản, quen thuộc, ít chi tiết về Tết và mùa xuân (mâm ngũ quả, hoa đào, hoa mai…)        Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục về Tết và mùa xuân: vẽ mâm ngũ quả, nhiều màu sắc, tạo ra các màu sắc kì diệu của mùa xuân (hoa, quả, cây cối trong mùa xuân, sắc màu ngày Tết ...)
    Tô màu tranh vẽ nhiều màu màu sắc về Tết và mùa xuân.         Phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục hài hoà, cân đối về Tết và mùa xuân có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục hài hoà, cân đối: Vườn hoa mùa xuân, chợ xuân...


    Tô màu tranh vẽ về Tết và mùa xuân.

    Nặn
         Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối về Tết và mùa xuân (hoa, quả mùa xuân,…)        Phối hợp các kĩ năng nặn: Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt,  ấn lõm, vuốt nhọn, bẻ loe, uốn cong, cắt xén, gắn nối, nắn hình đất nặn để tạo thành sản phẩm có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục về Tết và mùa xuân có nhiều chi tiết, nhiều màu sắc kì diệu (bánh chưng, bánh dày ngày Tết, hoa quả mùa xuân, mâm ngũ quả...)        Phối hợp các kĩ năng nặn: Xoay tròn, lăn dọc, vuốt nhọn, ấn lõm, ấn dẹt, bẻ loe, trổ thủng, đập vuông, cắt xén, gắn nối, khối liền, nắn hình đất nặn để tạo thành sản phẩm về Tết và mùa xuân có nhiều chi tiết, có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục hài hòa, cân đối.
                    Nặn hình theo trí tưởng tượng về Tết và mùa xuân.
    Xé, dán

         Xé rách, xé dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản về Tết và mùa xuân (hoa, quả, mâm ngũ quả…)         Phối hợp các kĩ năng: Xé rách, xé dải, xé vụn, xé theo đường châm kim, xé theo đường thẳng, đường cong, xé theo hình vẽ và dán thành sản phẩm về Tết và mùa xuân có nhiều màu sắc kì diệu, có bố cục.        Phối hợp các kĩ năng: Xé rách, xé dải, xé vụn, xé theo đường châm kim, xé theo đường thẳng, đường cong, xé theo hình vẽ và dán thành sản phẩm có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối về Tết và mùa xuân.
                    Xé, dán hình theo trí tưởng tượng về Tết và mùa xuân.
    Cắt, dán


    Tập cầm kéo và cắt 


        Cắt dải, cắt vụn, cắt theo đường thẳng, đường cong, cắt theo hình vẽ và dán thành sản phẩm có nhiều màu sắc, có bố cục.
            Cắt dải, cắt vụn, cắt theo đường thẳng, đường cong, cắt theo hình vẽ, cắt theo theo hệ trục gấp (gấp đôi, gấp ba) và dán thành sản phẩm có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối về Tết và mùa xuân có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối (cắt dán bao lì xì, làm hoa trang trí Tết, thiệp chúc Tết...)
                    Cắt, dán hình theo trí tưởng tượng về Tết và mùa xuân.
    Xếp hình         Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách, tạo thành sản phẩm đơn giản về Tết và mùa xuân.        Phối hợp các kĩ năng xếp hình, xếp hình theo trí tưởng tượng để tạo thành các sản phẩm về Tết và mùa xuân có kiểu dáng, màu sắc khác nhau (công viên mùa xuân).         Phối hợp các kĩ năng xếp hình, xếp hình theo trí tưởng tượng để tạo thành các sản phẩm về Tết và mùa xuân có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối (vườn hoa mùa xuân, công viên mùa xuân).
            Xếp hình theo mẫu.        Xếp hình (xếp hình theo mẫu, xếp hình theo tưởng tượng/sáng tạo) về Tết và mùa xuân với nhiều màu sắc khác nhau.
    Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật  tạo hình
    

    -Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm tạo hình đơn giản theo ý thích.
    -Lựa chọn, phối hợp các loại nguyên vật liệu khác nhau (trong thiên nhiên, tái sử dụng, mua sẵn...), các kĩ thuật tạo hình khác nhau để tạo ra sản phẩm tạo hình về Tết và mùa xuân với nhiều màu sắc theo ý thích (trang trí thiệp mùa xuân từ lá cây... )    -Tìm kiếm, lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu (trong thiên nhiên, tái sử dụng, mua sẵn...), các kĩ thuật tạo hình khác nhau để tạo ra sản phẩm tạo hình về Tết và mùa xuân theo ý thích. Bức tranh mùa xuân từ các nguyên vật liệu khác nhau (đất nặn, giấy màu, màu nước... ) 
            - Tạo ra sản phẩm tạo hình về Tết và mùa xuân từ các nguyên liệu quen thuộc: tranh vẽ, tranh xé dán, cắt dán, tranh đất nặn, tranh làm từ nguyên liệu trong thiên nhiên, sản phẩm nặn...
        -Nói lên  ý tưởng tạo hình của mình.    - Nói lên ý tưởng tạo hình của mình và thực hiện ý tưởng đó đến cùng.

        -Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình khi được gợi ý.    - Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình.
        - Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét theo sự gợi ý.    -Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.

            Trang trí thiếp tặng bà, tặng mẹ và cô giáo
8

    Tháng 4
     Một số kĩ năng trong hoạt động tạo hình (vẽ, tô màu, nặn, xé, cắt, dán, xếp hình)
    Vẽ, tô màu          Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, tạo thành bức tranh đơn giảnvề phương tiện giao thông (vẽ ô tô, vẽ các nét chấm...)
    Tô màu tranh vẽ ít chi tiết về phương tiện giao thông (tô màu ô tô, xe máy, máy bay, tàu hỏa, đèn tín hiệu giao thông...)         Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh về phương tiện giao thông, có màu sắc, hình dáng, đường nét và bố cục.
    Tô màu tranh vẽ các phương tiện giao thông quen thuộc và về ngày .         Phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh về  giao thông (phương tiện và luật lệ giao thông), có màu sắc, hình dáng, đường nét và bố cục hài hoà, cân đối.
    Tô màu tranh vẽ các phương tiện giao thông, biển báo giao thông.
    Nặn

         Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối về phương tiện giao thông (nặn bánh xe ô tô…)

        Phối hợp các kĩ năng nặn:  Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt,  ấn lõm, vuốt nhọn, bẻ loe, uốn cong, cắt xén, gắn nối, nắn hình đất nặn để tạo thành sản phẩm về giao thông (phương tiện, biển báo) có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.

        Phối hợp các kĩ năng nặn : Xoay tròn, lăn dọc, vuốt nhọn, ấn lõm, ấn dẹt, bẻ loe, trổ thủng, đập vuông, cắt xén, gắn nối, khối liền, nắn hình đất nặn để tạo thành sản phẩm về có nhiều chi tiết, có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục hài hòa, cân đối.
                    Nặn hình theo trí tưởng tượng về giao thông 
    Xé, dán

         Xé rách, xé dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản về  giao thông 

         Phối hợp các kĩ năng: Xé rách, xé dải, xé vụn, xé theo đường châm kim, xé theo đường thẳng, đường cong, xé theo hình vẽ và dán thành sản phẩm về giao thông có màu sắc, bố cục.        Phối hợp các kĩ năng: Xé
 rách, xé dải, xé vụn, xé theo đường châm kim, xé theo đường thẳng, đường cong, xé theo hình vẽ và dán thành sản phẩm về giao thông có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối…
                    Xé, dán hình theo trí tưởng tượng về giao thông 
    Cắt, dán


    Tập cầm kéo và cắt 


        Cắt dải, cắt vụn, cắt theo đường thẳng, đường cong, cắt theo hình vẽ và dán thành sản phẩm về giao thông có màu sắc, bố cục.


        Cắt dải, cắt vụn, cắt theo đường thẳng, đường cong, cắt theo hình vẽ, cắt theo theo hệ trục gấp (gấp đôi, gấp ba) và dán thành sản phẩm về giao thông có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.
                    Cắt, dán hình theo trí tưởng tượng về giao thông 
    
Xếp hình


         Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách, tạo thành sản phẩm đơn giản về giao thông (xếp ô tô)         Phối hợp các kĩ năng xếp hình, xếp hình theo trí tưởng tượng để tạo thành các sản phẩm về giao thông (xếp ô tô khách, xe đẩy…).         Phối hợp các kĩ năng xếp hình, xếp hình theo trí tưởng tượng để tạo thành các sản phẩm về giao thông (ô tô, máy bay, quà tặng…) có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối. 
            Xếp hình theo mẫu về giao thông          Xếp hình (xếp hình theo mẫu, xếp hình theo trí tưởng tượng) về giao thông 
    Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật  tạo hình
    


    -Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm tạo hình đơn giản về  giao theo ý thích.
    -Lựa chọn, phối hợp các loại nguyên vật liệu khác nhau (trong thiên nhiên, tái sử dụng, mua sẵn...), các kĩ thuật tạo hình khác nhau để tạo ra sản phẩm tạo hình về  giao thông theo ý thích     -Tìm kiếm, lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu (trong thiên nhiên, tái sử dụng, mua sẵn...), các kĩ thuật tạo hình khác nhau để tạo ra sản phẩm tạo hình về  giao thông theo ý thích.
            -Tạo ra sản phẩm tạo hình khác nhau về  giao thông từ các nguyên vật liệu quen thuộc: tranh vẽ, tranh xé dán, cắt dán, tranh đất nặn, tranh làm từ nguyên liệu trong thiên nhiên, sản phẩm nặn....
        -Nói lên  ý tưởng tạo hình của mình.    -Nói lên ý tưởng tạo hình của mình và thực hiện ý tưởng đó đến cùng
        -Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình khi được gợi ý.    -Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình.
        -Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng    -Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.
9


    Tháng 5
     Một số kĩ năng trong hoạt động tạo hình (vẽ, tô màu, nặn, xé, cắt, dán, xếp hình)
    Vẽ, tô màu     - Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, tạo thành bức tranh đơn giản về Hà Nội– Bác Hồ. 
    Tô màu tranh vẽ ít chi tiết về Hà Nội – Bác Hồ.        Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục về Quê hương – Đất nước – Bác Hồ.
    Tô màu tranh vẽ về Quê hương – Đất nước – Bác Hồ.         Phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục hài hoà, cân đối về Quê hương – Đất nước – Bác Hồ, giỗ tổ Hùng Vương và trường Tiểu học
    Tô màu tranh vẽ về Quê hương – Đất nước – Bác Hồ, giỗ tổ Hùng Vương.
    Phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh về trường tiểu học có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục hài hoà, cân đối (vẽ đồ dùng của học sinh lớp 1).
    Tô màu tranh vẽ về trường tiểu học.
    Nặn


         Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm về Hà Nội– Bác Hồ có 1 khối hoặc 2 khối. 

        Phối hợp các kĩ năng nặn:  Xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt,  ấn, lõm, vuốt nhọn, bẻ loe, uốn cong, cắt xén, gắn nối, nắn hình đất nặn để tạo thành sản phẩm về Quê hương – Đất nước – Bác Hồ có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục (nặn sản phẩm làng nghề: cái bánh dày)        Phối hợp các kĩ năng nặn : Xoay tròn, lăn dọc,vuốt nhọn, ấn lõm, ấn dẹt, bẻ loe, trổ thủng, đập vuông, cắt xén, gắn
     nối, khối liền, nắn hình đất nặn để tạo thành sản phẩm về Quê hương – Đất nước – Bác Hồ, về giỗ tổ Hùng Vương, về trường Tiểu học có nhiều chi tiết, có màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục hài hòa, cân đối
                    Nặn hình theo trí tưởng tượng về Quê hương – Đất nước – Bác Hồ, giỗ tổ Hùng Vương, trường Tiểu học.
    Xé, dán         Xé rách, xé dải, xé vụn và dán thành sản phẩm về Hà Nội– Bác Hồ đơn giản.         Phối hợp các kĩ năng: Xé rách, xé dải, xé vụn, xé theo đường châm kim, xé theo đường thẳng, đường cong, xé theo hình vẽ và dán thành sản phẩm về Quê hương – Đất nước – Bác Hồ có màu sắc, bố cục (xé dán lăng Bác, sản phẩm làng nghề...)        Phối hợp các kĩ năng: Xé rách, xé dải, xé vụn, xé theo đường châm kim, xé theo đường thẳng, đường cong, xé theo hình vẽ và dán thành sản phẩm về Quê hương – Đất nước – Bác Hồ, giỗ tổ Hùng Vương, về trường Tiểu học có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.
                    Xé, dán hình theo trí tưởng tượng về Quê hương – Đất nước, trường Tiểu học. 
    Cắt, dán    Tập cầm kéo và cắt.         Cắt dải, cắt vụn, cắt theo đường thẳng, đường cong, cắt theo hình vẽ và dán thành sản phẩm về Quê hương – Đất nước – Bác Hồ có màu sắc, bố cục.        Cắt dải, cắt vụn, cắt theo đường thẳng, đường cong, cắt theo hình vẽ, cắt theo theo hệ trục gấp (gấp đôi, gấp ba) và dán thành sản phẩm về Quê hương – Đất nước – Bác Hồ, trường Tiểu học và  giỗ tổ Hùng Vương có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.
                    Cắt, dántheo hình ảnh trong truyện cổ tích.
    
Xếp hình         Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách, tạo thành sản phẩm về Hà Nội– Bác Hồ đơn giản.        Phối hợp các kĩ năng xếp hình, xếp hình theo trí tưởng tượng để tạo thành các sản phẩm về Quê hương – Đất nước – Bác Hồ có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.         Phối hợp các kĩ năng xếp hình, xếp hình theo trí tưởng tượng để tạo thành các sản phẩm về Quê hương – Đất nước – Bác Hồ, giỗ tổ Hùng Vương và trường Tiểu học có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối. 
            Xếp hình theo mẫu về Hà Nội – Bác Hồ         Xếp hình(xếp hình theo mẫu, xếp hình theo trí tưởng tượng) về Quê hương – Đất nước – Bác Hồ, trường tiểu học
    Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật tạo hình
    

    -Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm tạo hình về Hà Nội– Bác Hồ đơn giản theo ý thích.

    -Lựa chọn, phối hợp các loại nguyên vật liệu khác nhau (trong thiên nhiên, tái sử dụng, mua sẵn...), các kĩ thuật tạo hình khác nhau để tạo ra sản phẩm tạo hình về Quê hương – Đất nước – Bác Hồ theo ý thích.    -Tìm kiếm, lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu (trong thiên nhiên, tái sử dụng, mua sẵn...), các kĩ thuật tạo hình khác nhau để tạo ra sản phẩm tạo hình về Quê hương – Đất nước – Bác Hồ, giỗ tổ Hùng Vương, trường Tiểu học theo ý thích. 
            -Tạo ra sản phẩm tạo hình khác nhau về Quê hương – Đất nước – Bác Hồ từ các nguyên vật liệu quen thuộc.
        -Nói lên  ý tưởng tạo hình của mình.    -Nói lên ý tưởng tạo hình của mình và thực hiện ý tưởng đó đến cùng.
        -Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình khi được gợi ý.    -Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình.
        - Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét theo sự gợi ý.    -Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.

2.2. Tích hợp hoạt động Tạo hình trong các hoạt động khác
2.2.1. Tham quan vườn hoa 
(Cho trẻ 3 - 4 tuổi)
a) Mục đích 
-    Bồi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ.
-    Phát triển các khả năng quan sát, khả năng ngôn ngữ.
-    Trẻ biết nói lên cảm xúc của mình khi ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của vườn hoa.
b) Chuẩn bị: Địa điểm cho trẻ tham quan
c) Tiến hành:
-    Cho trẻ quan sát các cây hoa, bông hoa trong vườn và đọc thơ, câu đố về các cây, hoa đó. Ví dụ: hoa hồng, hoa đồng tiền...
-    Khuyến khích trẻ sử dụng các từ gợi cảm để miêu tả về vẻ đẹp của những bông hoa. Ví dụ: hoa hồng đỏ thắm, vàng tươi, hoa cúc tim tím, hoa huệ trắng tinh...
-    Khuyến khích trẻ lắng nghe tiếng gió thổi nhè nhẹ, tiếng chim hót líu lo, bướm, ong bay lượn…và ngắm nhìn những khóm hoa lay động trước gió,..
-    Khuyến khích trẻ trả lời các câu hỏi: Cháu thích hoa nào nhất ? Vì sao cháu thích hoa đó? (màu sắc, mùi hương...)
-    Không khí trong vườn hoa như thế nào (thơm mát, dễ chịu) ? Vì sao ?
-    Có thể cho trẻ trò chuyện với người làm vườn (nếu có).
-    Giáo viên hỏi lại cảm xúc của trẻ sau chuyến tham quan.
2.2.2. Trẻ giao lưu, trò chuyện với nghệ sĩ về đàn bầu
(Cho trẻ 4-5 tuổi, 5-6 tuổi)
a) Mục đích:
-    Trẻ được giao lưu, trò chuyện với nghệ sĩ, qua đó được bồi dưỡng về cảm xúc thẩm mĩ.
-    Trẻ biết về trống cơm: tên gọi đặc điểm, nguồn gốc xuất xứ...
-    Nhận biết âm thanh của trống cơm, được trải nghiệm sử dụng đàn bầu.
-    Khuyến khích sự sáng tạo của trẻ
b) Chuẩn bị:
-    Không gian nơi diễn ra buổi giao lưu (phòng có diện tích vừa phải, không gian ấm cúng, gần gũi- có thể sử dụng phòng năng khiếu).
-    Mời nghệ sĩ chơi đàn bầu 
-    1 đến 2 bài hát, bản nhạc có sử dụng đàn bầu (bản nhạc không lời, xem video trên youtobe).
c) Tiến hành:
-    Cho trẻ nghe bài hát/bản nhạc có sử dụng trống cơm (bản nhạc không lời, bản nhạc có lời), khuyến khích trẻ lắng tai nghe, yên lặng và cảm nhận âm thanh của tiếng đàn bầu, cho trẻ nói lên cảm nhận khi nghe âm thanh của tiếng đàn.
-    Nghệ sĩ chơi đàn bầu, khuyến khích trẻ lắng tai nghe, cảm nhận và nhún nhảy, vận động theo âm thanh da diết của tiếng đàn bầu, cho trẻ nói lên cảm nhận khi nghe âm thanh của tiếng đàn bầu.
Trò chuyện với trẻ về đàn bầu: Đàn bầu, tên chữ là độc huyền cầm là loại đàn một dây của người Việt, thanh âm phát ra nhờ sử dụng que hay miếng gảy vào dây. Dựa theo cấu tạo của hộp cộng hưởng, đàn bầu chia hai loại là đàn thân tre và đàn hộp gỗ.
    Đàn bầu có mặt phổ biến ở các dàn nhạc cổ truyền dân tộc Việt Nam. Đàn bầu không chỉ được người Việt Nam ưa thích mà còn được nhiều khán-thính giả trên thế giới hâm mộ. Đàn bầu thường có hình dạng một ống tròn (bằng tre, bương, luồng) hoặc hình hộp chữ nhật (bằng gỗ); một đầu to, một đầu vuốt nhỏ hơn một chút; thường có chiều dài khoảng 110 cm, đường kính hoặc bề ngang ở đầu to khoảng 12,5 cm, đầu nhỏ khoảng 9,5 cm; cao khoảng 10,5 cm. Ở loại đàn gỗ Mặt đàn và đáy đàn bằng gỗ ngô đồng, hoặc gỗ thông hay gỗ tung. Mặt đàn hơi cong lên một chút, đáy đàn phẳng có một lỗ nhỏ để treo đàn, một hình chữ nhật ở giữa để thoát âm đồng thời cầm đàn khi di chuyển và một khoảng trống để cột dây đàn. Thành đàn bằng gỗ cứng như cẩm lai hoặc mun để cho chắc chắn và có thể bắt vít cho khóa dây đàn.
    Trên mặt đầu to có một miếng xương hoặc kim loại nhỏ gọi là ngựa đàn. Qua ngựa đàn, dây đàn được luồn xuống và cột vào trục lên dây đàn xuyên qua thành đàn, trục này được làm đẹp và nó được giấu phía sau thành đàn.     Que gảy đàn: thường được vót bằng tre, giang, thân dừa, gỗ mềm... Người ta hay làm bông hoặc tưa đầu nhọn một chút để làm mềm âm thanh khi gảy. Ngày xưa hay dùng que dài khoảng 10 cm, ngày nay với nhiều kỹ thuật diễn tấu nhanh nên người ta hay dùng que ngắn chừng 4-4,5 cm.

2.2.3. Tham quan làng nghề gốm và trang trí sản phẩm theo ý thích (3 - 6 tuổi)
a) Mục đích:
-    Bồi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ cho trẻ qua ngắm nhìn vẻ đẹp của các sản phẩm gốm truyền thống; vẻ đẹp của con người trong lao động
-    Giáo dục trẻ biết yêu quí sản phẩm truyền thống của dân tộc, trân trọng sức lao động của con người. 
-    Khuyến khích sự sáng tạo của trẻ
b) Chuẩn bị:
-    Địa điểm làng gốmcho trẻ quan sát, liên hệ trước với địa chỉ cụ thể gia đình nghệ nhân nào đó trong làng gốm.
-    Thời gian, thời điểm quan sát: Chọn thời gian phù hợp để đảm bảo sức khỏe và sự an toàn cho trẻ
-    Phương tiện đi lại, đồ ăn, nước uống, các phương án đảm bảo an toàn và hiệu quả cho chuyến đi (có thể huy động phụ huynh cùng tham gia).
-    Quần áo, trang phục của cô và trẻ phù hợp
-    Các câu hỏi dành cho trẻ trong quá trình quan sát.
c) Tiến hành:
-    Cô giáo cho trẻ quan sát quang cảnh của làng nghề gốm, vẻ đẹp của các sản phẩm gốm của làng nghề, khuyến khích trẻ dùng mọi giác quan để cảm nhận về sự vật xung quanh (ngắm nhìn những hoa văn trên sản phẩm, chạm vào các sản phẩm, lắng tai nghe âm thanh của làng nghề, hít thật sâu để cảm nhận mùi, không gian đượm mùi đặc trưng của đất...); Cô cùng trẻ biểu lộ những cảm xúc của bản thân (ngạc nhiên, trầm trồ, lắng đọng...). 
-    Cô khuyến khích trẻ nói lên cảm xúc của mình
-    Có thể cho trẻ gặp gỡ, trò chuyện với các nghệ nhân làng gốm để trẻ hiểu hơn về công việc vất vả trong tình yêu lao động, yêu quý và trân trọng công việc của các nghệ nhân, từ đó giáo dục trẻ biết trân trọng sức lao động của con người
-    Cho trẻ trải nghiệm tự chọn một sản phẩm gốm (cốc, đĩa, bát...) và tự trang trí lên sản phẩm theo ý thích. Cho trẻ mang sản phẩm về lớp.
-    Sau buổi thăm quan cô giáo khuyến khích trẻ vẽ lại bức tranh về làng nghề, về các nghệ nhân...hoặc nói lên cảm xúc của mình theo cảm nhận của riêng trẻ
2.2.4 .Thổi màu nước qua ống hút làm cây  hoa đào . (4 - 5 tuổi)
a) Mục đích
    Trẻ tạo ra được bức tranh cành hoa đào bằng cách dung ống hút thổi màu nước.
    Phát huy trí tưởng tượng của trẻ và rèn luyện kỹ năng xé, dán. 
b) Chuẩn bị
    Giấy  khổ A4. 
    Màu nước: màu nâu (màu nước để trong 1 cái cốc to). 
    Ống hút bằng nhựa có đường kính khoảng 0,5 – 1cm, 
    Giấy mầu: mầu hồng hoặc màu đỏ, hồ dán
    Chậu nước sạch, khăn lau.
c) Tiến hành
    Cô vừa hướng dẫn trẻ vừa làm mẫu. Trẻ quan sát: 
    +  Cô  nhúng 1 đầu của ống hút nhựa vào cốc nước mầu nâu đã chuẩn bị rồi nhấc lên và chấm vào tờ giấy trắng, sau đó cô thổi qua đầu kia của ống hút sao cho giọt nước màu trên giấy trắng tóe ra để làm thân cây đào.Cô làm như vậy vài lần để tạo độ dài vừa đủ cho cây đào và các cành đào
    + Dùng tay xé giấy mầu hồng/đỏ rồi phết hồ dán vào các cành đào để tạo nụ hoa và cánh hoa . 
      Trẻ thực hiện; Cô hướng dẫn trẻ khi cần thiết; ví dụ khi trẻ chưa biết cách thổi giọt nước mầu hoặc cách phết hồ, dán giấy màu để tạo thành nụ, hoa....
2.2.5. Những chiếc ô (5 - 6 tuổi)
a) Mục đích
- Rèn kĩ năng cắt, dán
- Bồi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ
b) Chuẩn bị
-    Giấy một mặt
-    Bông y tế
-    Màu sáp hoặc màu nước
-    Đĩa giấy đã cắt đôi 2-3 cái
-    Kẽm xù cắt đoạn từ 10-12cm
-    Hồ dán
c) Tiến hành
-    Trao đổi với trẻ về công dụng của những chiếc ô: che mưa, che nắng...
-    Cho trẻ tô màu theo ý thích lên phần đĩa giấy đã cắt. 
-    Hướng dẫn trẻ uốn cong một đầu kẽm xù dán lên giấy làm cán ô.
-    Cho trẻ dán phần đĩa giấy che kín phần đầu kẽm xù làm những chiếc ô.
-    Dùng bông y tế trang trí những đám mây phía trên những chiếc ô.
-    Có thể hướng dẫn trẻ vẽ thêm mặt trời hoặc những giọt mưa.
2.2.6. Làm Người tuyết (3 - 5 tuổi)
a) Mục đích
-    Rèn kĩ năng xé, dán, vo, lắp, ghép
-    Bồi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ
b) Chuẩn bị
-    Bông trắng
-    Giấy đỏ
-    Dây ruy- băng
-   Cúc áo hoặc nút nhựa
-    Cành cây khô (cành nhỏ, có nhánh)
-    Keo dính con chó, đĩa đựng keo
c) Tiến hành
-    Hướng dẫn trẻ chọn bông, chia bông làm hai phần. Phần to làm thân, phần nhỏ làm đấu
-    Trẻ dùng bàn tay vo, xoay tròn từng phần bông tạo thành hai khối tròn.
-    Cô giúp trẻ dính hai phần thân và phần đầu với nhau bằng keo.Dùng dây ruy- băng thắt nơ cho phần cổ.
-    Trẻ dán nút nhựa làm mắt, cắt miếng giấy đỏ, dán làm miệng, vẽ mũi cho người Tuyết.
-    Cắm 2 cành cây khô vào phần thân trên làm tay.
-    Cho trẻ trưng bày sản phẩm
2.2.7. Những bức tranh nhiều màu sắc (cho trẻ 3 - 4 tuổi)
a) Mục đích
- Rèn kĩ năng tô màu
- Bồi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ
b) Chuẩn bị
- Giấy trắng  khổ A3
- Màu nước có các màu khác nhau
- Giấy in đề can có màu sẫm đã cắt thành các dải dài với chiều rộng 2-3cm, chiều dài tùy theo khổ giấy
c) Tiến hành
- Hướng dẫn trẻ dán các dải đề can có màu sẫm vào giấy trắng cứng khổ A3 theo các khoảng cách và hình thức ngang dọc khác nhau để tạo ra các ô trống
- Cho trẻ dùng các màu khác nhau để tô màu vào các ô trống
- Trẻ có thể cùng thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm 01 sản phẩm, mỗi trẻ tô màu một ô hoặc mỗi trẻ 01 sản phẩm
- Sau khi trẻ tô màu xong thì hướng dẫn trẻ bóc các dải đề can ra khỏi khổ giấy để tạo bức tranh với nhiều hình khối và nhiều màu sắc bắt mắt.
- Bức tranh lớn có thể được cắt ra để tạo nhiều bức tranh nhỏ hơn.

3. TÍCH HỢP HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH TRONG CÁC NGÀY HỘI NGÀY LỄ, GÓC SÁNG TẠO
3.1. Tổ chức Hội thi Bé khéo tay
3.1.1.  Mục đích, yêu cầu.
   * Mục đích
- Hội thi nhằm phát hiện và đào tạo năng khiếu thẩm mỹ cho trẻ, phát triển các hoạt động tinh, rèn sự khéo léo của đôi bàn tay,
- Giúp trẻ  cảm nhận được cái đẹp, tạo cơ họi cho trẻ được rèn các kỹ năng: Vẽ, nặn, xé, cắt dán.
-Trẻ biết cách phối hợp tạo bố cục đẹp, phát huy tích cực luyện tập các kỹ năng, phát triển năng khiếu , Biết sử dụng các mảng màu phù hợp với nội dung sản phẩm.
- Là căn cứ đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ tại trường mầm Non.
- Qua hội thi nhằm tuyên truyền rộng tới các cơ quan, ban ngành,đoàn thể và  cộng đồng xã hội trong việc phối kết hợp chăm sóc giáo dục trẻ.
Hội thi nhằm đánh giá quá trình giáo dục thẩm mỹ qua môn học tạo hình của các lớp mẫu giáo trong trường.
    * Yêu cầu
Mỗi lớp tham gia dự thi   được chọn: Vẽ, nặn, xé dán.
Đảm bảo tính khách quan, trung thực, công bằng, có tác dụng phát triển tài năng của trẻ, khuyến khích trẻ tích cực học hỏi, nâng cao kiến thức thẩm mỹ.
3.1.2. Thời gian: 
Hội thi được tổ chức vào từ ngày 4 đến hết ngày 19 tháng 10 hàng năm
3.1.3.  Nội dung
Hội thi bé khéo tay qua các môn thi: vẽ, nặn, xé dán ở các lớp mẫu giáo (khuyến khích các lớp sử dụng nguyên vật liệu thiên nhiên để tạo sản phẩm)
Vòng sơ khảo được tổ chức tại các lớp. Vòng chung khảo sẽ được tổ chức ngày 18 tháng 10 hàng năm lựa chọn ra các bé khéo tay nhất từ các lớp đăng ký dự thi.
Mỗi cháu được đăng ký dự thi 01 trong 3 môn thi: môn vẽ, môn nặn, môn xé dán.
Yêu cầu trẻ thể hiện nội dung thi theo đề tài, có bố cục chặt chẽ.
Kết quả của bài thi chấm theo xếp loại Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích.
Mỗi môn thi được tổ chức tại khu vực thi riêng biệt, thời gian thực hiện bài thi là 
-MG  5-6 tuổi Từ 45-50 phút.
-MG 4-5 tuổi từ 40-45 phút
-MG 3-4 tuổi từ 35-40 phút.
3.1.4. Dự kiến Ban tổ chức và Ban coi thi, Ban giám khảo
*Dự kiến Ban tổ chức và ban giám khảo là:
- Ban giám hiệu, chủ tịch công đoàn
- Các đồng chí tổ trưởng
Dự kiến Ban coi thi: Các giáo viên dạy nhà trẻ, giáo viên hợp đồng .
3.1.5. Dự trù kinh phí
1. Trang trí khánh tiết
2. Chè nước
3. Phần thưởng cho các cá nhân đạt giải  được trích từ quỹ cha mẹ học sinh của trường.
3.2. Trang trí sự kiện trong năm học
    - Sự kiện tết trung thu: trẻ vẽ, xé, cắt dán đèn ông sao, đèn lồng, xúc xích , làm đồ chơi trung thu
    - Sự kiện chào mừng ngày vui của bà, của mẹ: vẽ tranh, làm bưu thiếp, trang trí sân khấu biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày hội của bà của mẹ.
    - Sự kiện ngày hội của các thầy cô giáo: vẽ tranh, làm bưu thiếp, trang trí sân khấu biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày hội của bà của thầy cô giáo.
    - Sự kiện Bé vui đón giáng sinh: vẽ tranh, làm bưu thiếp, trang trí cây thông, gói quà, làm ông già noel, người tuyết.
    - Sự kiện Chào xuân mới: tạo cành đào đào, cành mai ngày tết từ các nguyên vật liệu
    - Sự kiện chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3: vẽ tranh, làm bưu thiếp, trang trí sân khấu biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày quôc. Tế phụ nữ 8/3…
3.3. Tích hợp trong góc sáng tạo
    * Yêu cầu:
    Mỗi lớp bố trí một góc sáng tạo, sưu tầm nguyên vật liệu phong phú từ thiên nhiên.
    Vận động cha mẹ học sinh thu nhặt nguyên vật liệu mang đến lớp để cô và trẻ sáng tạo nghệ thuật.
    Dự kiến đồ dùng, trang thiết bị phục vụ hoạt động của góc sáng tạo
3.3.1. Trang trí môi trường
3.3.1. Môi trường ngoài lớp:
- Bố trí cảnh quan trường lớp sạch đẹp, trang trí các mảng tường lớn, băng rôn, khẩu hiệu có màu sắc hấp dẫn, hình ảnh ngộ nghĩnh, thu hút sự chú ý. Đặc biệt, chú ý trang trí cảnh quan trường lớp làm nổi bật trong các ngày lễ, ngày hội nhằm lôi cuốn sự chú ý, khơi gợi ở trẻ những xúc cảm tích cực, mong chờ đến ngày lễ, ngày hội.
- Lối đi, hành lang, cầu thang đủ rộng, sạch đẹp. Có các kí hiệu, hoặc đường kẻ để đánh dấu lối đi thuận tiện cho việc di chuyển.
- Sân, vườn trường sạch đẹp, có bóng cây xanh mát, thuận tiện cho các hoạt động chăm sóc - giáo dục, đưa đón trẻ; tạo cảm giác gần gũi với thiên nhiên.
- Có vườn cây, bồn hoa, cây cảnh thay đổi theo mùa tạo được sự phong phú về các loại cây. Cây cối được cắt tỉa, chăm sóc cẩn thận, luôn có hoa nở theo mùa, cây cối xanh tươi. Mỗi loại cây có biển tên gọi. 
- Có vườn cây cho trẻ tham gia gieo trồng và chăm sóc hàng ngày.
- Bố trí không gian đủ rộng cho các hoạt động của trẻ, tạo cho trẻ cảm giác thoải mái, vui vẻ khi tham gia chơi, hoạt động với đồ vật, đồ chơi, vận động, nghỉ ngơi, thư giãn, thuận tiện cho người chăm sóc trẻ.
- Các thiết bị chơi, đồ chơi ngoài trời trang bị phù hợp với độ tuổi, đảm bảo số lượng, chất lượng theo qui định. Thiết bị chơi, đồ chơi có màu sắc hấp dẫn, sạch sẽ, không độc hại, an toàn với trẻ. Thỉnh thoảng có sự sắp xếp lại vị trí các đồ chơi, khu vực chơi ngoài trời một cách phù hợp để tạo cảm giác mới lạ, hấp dẫn cho trẻ.
- Khu vực chơi với cát, nước và các vật liệu thiên nhiên: bố trí hố cát, chậu nước, các dụng cụ như xẻng, chai lọ, hộp, ô tô tải, rổ, thìa bát, khuôn đúc... sạch đẹp, thuận tiện  cho trẻ tham gia các hoạt động với nước, cát. 
- Tại phòng máy tính: trang bị đủ số lượng máy tính, bàn máy, ghế ngồi cho nhóm 15 trẻ hoạt động. Màn hình và ổ cứng được đặt ở vị trí đảm bảo an toàn cho trẻ sử dụng. Cập nhật các trò chơi trên phần mềm, chương trình Kidsmart, Kixpid, Chương trình học tiếng Anh Eduplay, bút chì thông minh và các hình ảnh, âm thanh phong phú theo các chủ đề giáo dục, phù hợp với độ tuổi trẻ.
- Tại phòng đọc sách (thư viện): Trang bị kệ sách, máy tính, các loại sách có hình, tranh ảnh, đồ chơi  sạch đẹp, phù hợp với trẻ 3 - 6 tuổi.
3.3.2.  Môi trường cho trẻ hoạt động trong phòng nhóm/ lớp:
Môi trường lớp đảm bảo tính thẩm mĩ, thân thiện, phù hợp với chủ đề được bố trí  thành các khu vực, các góc chơi khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện của trẻ.
- Không gian ngoài lớp: 
+ Trang trí hình ảnh ở cửa lớp đẹp mắt, có bảng thông tin tình hình chăm sóc - giáo dục trẻ với phụ huynh. 
 + Có khu vực dành riêng cho giáo viên đón - trả trẻ. Bố trí tủ/ kệ giá để trẻ cất ba lô, quần áo, xếp giày dép gọn gàng, ngăn nắp.
- Không gian trong lớp học:
 + Không gian trong lớp cần được bố trí các khu vực hoạt động hợp lí, thuận tiện, đảm bảo thông thoáng, có ánh sáng phù hợp (tận dụng tối đa nguồn ánh sáng tự nhiên). Các khu vực hoạt động cơ bản gồm có: Khu vực chơi đóng vai; tạo hình, thư viện (sách, tranh truyện); Khu vực lắp ráp, xây dựng; Khu vực cho các hoạt động khám phá thiên nhiên và khoa học; hoạt động âm nhạc và có khu vực yên tĩnh cho trẻ nghỉ ngơi. Tường của phòng/lớp nên sơn màu trung tính, nhẹ nhàng (vàng chanh, xanh cốm nhạt, tím nhạt, hồng trắng...) để tạo cảm giác sáng sủa, thư thái và phù hợp với việc trang trí các đồ dùng, đồ chơi vốn đã rất sặc sỡ. 
+ Các khu vực hoạt động bố trí, sắp xếp đảm bảo cho giáo viên dễ dàng bao quát mọi hoạt động của trẻ. 
+ Đặt tên cho các khu vực hoạt động  chơi dễ hiểu, phù hợp với chủ đề, tạo môi trường cho trẻ làm quen với chữ viết.
+ Khu vực hoạt động  hoạt động tĩnh (tạo hình, thư viện) không bố trí gần khu vực hoạt động hoạt động mang tính chất ồn ào (như góc xây dựng, ghép hình, lắp ráp, góc chơi đóng vai) để không làm phân tán sự chú ý của trẻ khi tham gia vào hoạt động. 
+ Giữa các khu vực hoạt động có khoảng cách đủ rộng để đảm bảo cho trẻ hoạt động dễ dàng trong góc chơi đồng thời có lối đi lại thuận tiện để giúp trẻ mở rộng các mối quan hệ trong khi chơi. 
+ Các loại giá/ kệ có chiều cao vừa phải để tạo ranh giới giữa các góc, đồng thời giúp trẻ nhận dạng được phạm vi góc. 
+ Đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu đa dạng, phong phú, sạch sẽ, an toàn, màu sắc hấp dẫn trẻ, đáp ứng mục đích giáo dục. 
+  Sắp xếp, bày trí đồ chơi trên kệ/ giá có tính mở, tạo điều kiện cho trẻ tự lấy, cất.
+ Sử dụng sản phẩm của cô và của trẻ để bày trí các khu vực hoạt động phù hợp.
+ Chú ý bố trí khu vực hoạt động  nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình, truyện tranh) với các nguyên vật liệu phong phú, khuyến khích sự sáng tạo của trẻ. Các nhạc cụ (trống, xắc xô, đàn organ, đàn tơ- rưng...), một số đồ chơi tạo âm thanh (vỏ dừa, chai lọ, hột, hạt, thanh tre...), các trang phục biểu diễn áo (quạt, váy áo...). Các nguyên vật liệu tạo hình đa dạng, đó là những nguyên liệu mua sẵn (VD: các loại giấy màu, đất nặn, bút sáp, đồ dùng in dấu...); các đồ dùng, dụng cụ, nguyên vật liệu trong thiên nhiên (rơm rạ, râu ngô, lá cây, vỏ sò hến, hột hạt...) và các nguyên vật liệu tái sử dụng (vỏ hộp cattông, bìa lịch, tranh ảnh cũ, vỏ hộp, chai lọ, ống hút...). 
Một số đồ dùng, nguyên liệu nên có trong góc tạo hình:
•    Nguyên liệu mua sẵn
-    Kéo (gồm cả kéo có lưỡi răng cưa)
-    Keo dán, băng dính (1 mặt và 2 mặt), hồ dán
-    Bút sáp (các màu)
-    Màu nước, bột màu
-    Giấy vẽ các cỡ, giấy màu, giấy bóng kính, giấy trang kim
-    Dây Ruybang, dây kim tuyến, thép xù
-    Dây chun, miếng mút xốp
-    Bột màu, thuốc vẽ nhiều màu (thuốc nư¬ớc hoặc bột màu loại an toàn), giấy khổ rộng, giá vẽ, bàn, khay đựng màu, bút lông các loại.
-    Nhũ, kim tuyến
-    Đồ dùng để in dấu (mua sẵn, tự làm)
-    Đất nặn tự làm (đất bột mỳ) các màu
-    Bông y tế
•    Nguyên liệu tái sử dụng
-    Vải vụn, len vụn, bít tất cũ
-    Các loại dây
-    Các loại giấy, bìa cứng, các loại báo, tạp chí, bìa lịch cũ
-    Bưu thiếp cũ
-    Các loại vỏ hộp, chai lọ, ống hút nhựa, thìa nhựa
-    Bột mỳ (hoặc bột sắn, bột đao), muối, dầu ăn, nước để trẻ thực hành nhào bột nặn
-    Que nhựa mềm, que đè lưỡi, que kem
-    Cúc áo, vỏ trứng
•    Nguyên liệu trong thiên nhiên:
-    Vỏ ốc, sò, ngao, râu ngô, sợi cước…
-    Các loại hột hạt, sỏi, đá
-    Rơm rạ, lá cây, cành cây, râu ngô, vỏ bắp ngô, lõi ngô
-    Đất nặn, đất sét…
Các nguyên liệu tạo hình cần được phân loại và để riêng, có ký hiệu để trẻ dễ lấy và cất sau khi sử dụng xong. Các nguyên liệu này không nên bày ra hàng loạt suốt trong các ngày mà cần được bổ sung, thay thế để luôn tạo cảm giác mới mẻ, hấp dẫn, thu hút trẻ đến với hoạt động tạo hình với những ý tưởng sáng tạo và niềm hứng khởi. 
Ngoài ra, trong khu vực ngày cần treo tranh/ảnh chân dung một số nhạc sĩ, ca sĩ, họa sĩ gắn bó với trẻ thơ; một số tranh ảnh đẹp, nổi tiếng của họa sĩ trong nước và thế giới, tranh/ sản phẩm của các làng nghề truyền thống: tranh Đông Hồ, tranh Hàng Trống, gốm Bát Tràng, tranh ảnh về đất nước con người..
- Sau mỗi chủ đề/ mỗi tuần, giáo viên tổ chức cho trẻ cùng tham gia vào việc bố trí, sắp xếp lại vị trí khu vực hoạt động, đồ dùng, đồ chơi trong khu vực hoạt động để tạo cảm giác mới lạ, kích thích hứng thú của trẻ. 
- Có các thiết bị giáo dục hiện đại như: Ti vi, máy tính, đầu đĩa, bảng tương tác điện tử, loa đài cần đặt ở vị trí có độ cao phù hợp với.
- Có khu ăn uống, nghỉ ngơi đảm bảo yêu cầu qui định.
- Khu vệ sinh dành cho trẻ (trai/ gái) sạch sẽ, khô, thoáng, đảm bảo vệ sinh.

III. CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NĂNG KHIẾU 
1.    CLB múa, vẽ, : Dành cho các độ tuổi.
2.    CLB tiếng anh trẻ em 
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA, TỔ CHỨC LỄ HỘI
          a.HĐ ngoại khóa: 
+ Bé tập làm nội trợ
+ Ngày hội đọc sách
+ Thăm quan doanh trại Quân đội ( Bé + Nhỡ + Lớn)
+ Thăm Lăng Bác ( Nhỡ + Lớn)
+ Thăm quan trường Tiểu học ( Lớp lớn)
+ Thăm quan các di tích lịch sử tại địa phương ( Đình, Chùa, Đền, Đài tưởng niệm)
+ Cho trẻ thăm quan bãi ngô, khoai ngoài đê sông Hồng…
+ Tham quan  trải nghiệm cơ sở làng nghề truyền thống trong địa phương.
 b. Hoạt động trải nghiệm gắn với các ngày lễ hội trong năm.
- Ngày hội đến trường: Tham gia văn nghệ
- Sự kiện: Trung Thu, tổ chức hội chợ Trung thu với các hoạt động văn nghệ, múa lân, làm mặt nạ, các loại đồ chơi trung thu
- Ngày phụ nữ Việt Nam 20/10: Tổ chức cuộc thi triển lãm tranh nói về bà, về mẹ, về cô và các bạn gái 
-  Ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11): Tham gia biểu diễn nghệ thuật (hát, múa, đóng kịch, ngâm thơ)
- Ngày Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12: Ngày hội thể thao: giao hữu bóng đá, bong rổ, kéo co… và giao lưu trò chuyện với các chú bộ đội
    - Mừng Giáng sinh: Tổ chức tiệc buffe theo từng lứa tuổi
    - Tết Nguyên Đán: Lễ hội chào xuân
    - Tết Hàn Thực: Trẻ tìm hiểu về ý nghĩa tết Hàn thực, thực hành nặn bánh trôi ( khối nhỡ - lớn )
    - Lễ hội 8/3: Tổ chức hội thi Bé là nhà thuyết trình tài ba dành cho khối lớn, đan xen các tiết mục văn nghệ của các khối còn lại, với chủ đề về bà, mẹ, cô. Buổi chiều tổ chức cho trẻ xem múa rối nước.
    - Ngày giải phóng Miền Nam 30/4: Tổ chức ngày hội đọc sách
          - Rung chuông vàng
    - Các ngày hội khác: Vui tết thiếu nhi, hội thi vẽ “Em yêu trường em”, “Ngày hội thể thao”.


V.  KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG.

                                      KẾ HOẠCH GIÁO DỤC KHỐI NHÀ TRẺ 24-36 THÁNG TUỔI 
                    KẾ HOẠCH GIÁO  DỤC THÁNG 9 
                        Tên giáo viên: ...................

Hoạt động    Tuần I
(Từ 7/9 - 11/9/2020)    Tuần III
(Từ 14/9 - 18/9/2020)    Tuần IV
(Từ 24/9 - 29/9/2018)    Tuần V
(Từ 28/9 - 2/10/2020)
Đón trẻ 
    - Cô giáo đón trẻ khi trẻ đến lớp, cô nhắc trẻ chào bố mẹ, chào người thân, cô chú ý nhắc nhở trẻ cất dép và đồ dùng đúng chỗ, lễ phép chào cô. Thái độ của cô vui tươi, niềm nở chủ động trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ ngày hôm qua và tình hình sức khỏe buổi sáng của trẻ..)  
(MT39) Biết chào, tạm biệt, cảm ơn, ạ, vâng ạ.                                                                            
- Cô chuẩn bị một số đồ chơi lắp ghép, nút...để trẻ chơi trong giờ đón.
KN: Hướng dẫn trẻ cách lấy, cất ba lô vào đùng nơi quy định với sự hướng dẫn của cô giáo, người lớn…
Trò chuyện    - Trò chuyện về trường mầm non, lớp học của bé. Cô cho trẻ xem tranh, hình ảnh về các hoạt động của các bé trong trường mầm non và trò chuyện về bức tranh…Trò chuyện với trẻ về ngày tết Trung Thu 
=> Giáo dục: Các con đi học phải ngoan ngoãn, vâng lời các cô học thật giỏi không đánh bạn tranh giành đồ chơi với bạn phải đoàn kết, yêu thương nhau.
(MT28) Sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau
(MT33) Nói được một vài thông tin về mình (tên, tuổi).
Thể dục sáng    - Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng:       Thổi bóng.
* Khởi động: Cho trẻ đi thành vòng quanh 1- 2 vòng, trẻ lấy bóng và đứng thành vòng tròn để tập.
* Trọng động:
+ Động tác1: Thổi bóng (3 - 4 lần).                                                     
+ Động tác 2: Đưa bóng lên cao (3 - 4 lần).                  
+ Động tác 3: Cầm bóng lên (3 - 4 lần).                  
+ Động tác 4: Bóng nảy ((3 - 4 lần).                  
+ Trẻ tập dân vũ theo nhạc bài Salala.
* Hồi tĩnh:
 Thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng (khoảng 1 phút)
(MT1) Thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: hít thở, tay, lưng/bụng và chân.
Chơi- tập có chủ đích    Thứ
2
ÂN    Rèn trẻ về đúng chỗ ngồi    - NH: Nhớ giọng nói Bác Hồ  (TT)
- TCÂN: Tai ai tinh    - NH: Đu quay (TT)
- VĐTN: Tai ai tinh    - NH: Đêm trung thu (TT)
- VĐTN: Rước đèn
    3
NBTN    Rèn trẻ nhận biết được tên mình    Nhận biết tên các cô giáo của bé    Tên bạn của bé
    Bánh nướng

Chơi- tập có chủ đích    4
TH/
HĐVĐV    Rèn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định    Làm quen với bút sáp và giấy    Xếp đường đi    Di màu bánh nướng
    5
PTVĐ    Rèn trẻ cách xếp hàng để rửa tay, rửa mặt    - BTPTC: Ồ sao bé không lắc.
- VĐCB: Đi  theo đường hẹp
- TCVĐ: Nu na nu nống    - BTPTC: Tập với nơ
- VĐCB: Bò thẳng hướng
- TCVĐ: Bóng tròn to    - BTPTC: Tay em
- VĐCB: Đi theo hiệu lệnh
- TCVĐ: Đuổi bắt bóng
(MT2)
    6
VH    Rèn trẻ đi lấy nước uống     Truyện
Đôi bạn tốt     Thơ
Bạn mới 
    Nghe thơ
Thư Trung Thu 

Chơi tập ở các góc    -  Rèn trẻ nhận biết các góc và về góc chơi.
- Góc bế em.  
+ Chuẩn bị: Búp bê, giường búp bê, thìa, bát.
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách bón cho em ăn.
- Góc hoạt động với đồ vật “Xâu vòng màu đỏ”.
+ Chuẩn bị: Dây xâu vòng, rổ nhựa, hạt vòng màu đỏ.
+ Kĩ năng: Biết cách xâu dây qua hạt vòng.
- Góc âm nhạc.
+ Chuẩn bị: Xắc xô, đàn, phách tre, mũ âm nhạc.
+ Kĩ năng: Trẻ được hát và vận động theo một số bài hát quen thuộc.
- Bé chơi với hình và màu.
+ Chuẩn bị: Làm quen với màu và giấy.
+ Kĩ năng: Trẻ bước đầu biết cầm bút bằng ba đầu ngón tay: Ngón cái, ngón chỉ và ngón giữa. Biết cách giữ giấy khi di màu.
- Bé với  thơ truyện:
+ Chuẩn bị: Sách, tranh, truyện cho trẻ xem.
+ Kĩ năng: Tập cho trẻ biết xem tranh, truyện, mở sách đúng cách.
- Góc vận động:
+ Chuẩn bị: Nơ, Cổng thể dục, Bao cát…
+ Kĩ năng: Biết phối tay - chân, cơ bắp khi tham gia vào vận động.
Hoạt động ngoài trời    HĐCMĐ
- QS lớp học của bé.
- QS đồ dùng cá nhân của bé.
- TC: Cây cao - cây thấp.
- TC bắt bướm.
- KN: Hướng dẫn trẻ KN bỏ rác đúng nơi quy định.    HĐCMĐ
- QS lớp học của bé.
- QS bàn, ghế.
- QS đồ chơi trong lớp bé.
- QS cây vạn niên thanh.
- TC Lộn cầu vồng.
- TC Bóng tròn to.    HĐCMĐ
- QS cây hoa mười giờ
- QS bạn trai.
- QS bạn gái.
- QS bầu trời.
- TC: Dung dăng dung dẻ
- TC Bắt bướm.    HĐCMĐ
- QS một số loại bánh trung thu
- Giao lưu, hoạt động tập thể.
- TC: Dung dăng dung dẻ
- TC Bắt bướm.
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    * Giờ ăn: (MT8) Thích nghi với chế độ ăn cơm, ăn được các loại thức ăn khác nhau.
- Cô chuẩn bị và bày trí bàn ăn, đồ dùng dụng cụ ăn uống ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp..
- Các món ăn: Sạch sẽ, màu sắc, mùi vị, cách phối hợp, trang trí.
- Cô rèn trẻ có các hành vi văn minh khi ăn uống (cách sử dụng đồ dùng ăn uống, cách ngồi ăn uống, vệ sinh khi ăn uống, vệ sinh đồ dùng, cá nhân sau khi ăn..)
KN: Hướng dẫn trẻ cách xếp hàng khi đi rửa tay trước giờ ăn.
* Giờ ngủ: ( MT9. Ngủ 1 giấc buổi trưa)
- Cô cùng trẻ chuẩn bị chăn gối, giường ngủ ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp
- Cô chuẩn bị không gian phòng ngủ yên tĩnh, sạch sẽ, kín ánh sáng
* Cô đưa trẻ vào giấc ngủ bằng cách cho trẻ nghe truyện cổ tích, hát ru
KN: Hướng dẫn trẻ cách lấy gối và cất gối.
VĐ sau ngủ dậy    - VĐ theo nhạc bài hát: Chim mẹ chim con 
- TC: Bọ dừa; Con rùa; Nu na nu nống
Chơi - tập buổi chiều    - Nghe một số bài hát về trường mầm non.
- Dạy trẻ một số trò chơi phát triển vận động tinh.
KN: Dạy trẻ biết cách lắng nghe để lam theo một số yêu cầu của cô giáo.    - Trò chơi: Dung dăng dung dẻ.
- Xem ảnh bé và các bạn.
- Quan sát công việc hàng ngày của cô giáo.
- Xem phim hoạt hình.
- KN: Hướng dẫn trẻ kĩ năng chào hỏi.
- Xếp dọn đồ chơi.    - Nghe hát: Trường cháu đây là trường mầm non.
- Xem ảnh bé và các bạn.
- Làm quen với câu chuyện:  Đôi bạn tốt.
- Trò chơi: Tập tầm vông.
- KN: Rèn trẻ cách đi vệ sinh đúng nơi quy định.

    - QS đèn lồng
- QS đèn ông sao
- QS quả bưởi
- QS bánh dẻo
- Trẻ chơi với màu và giấy.
- TCVĐ: Gieo hạt, Bóng tròn to, trời nắng trời mưa….
- KN: Rèn trẻ cách bê cất ghế.
Chủ đề/ sự kiện    Ổn định rèn nề nếp
    Cô giáo của bé
    Các bạn của bé  
    Trung thu

Đánh giá kết quả th/hiện    

                                                              KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 10
Tên giáo viên: ………………….

Hoạt động    Tuần I
(Từ 5/10 - 9/10/2020)    Tuần II
(Từ 12/10 - 16/10/2020)    Tuần III
(Từ 19/10 - 23/10/2020)    Tuần IV
(Từ 26/10 - 30/10/2020)
Đón trẻ
    - Cô giáo đón trẻ khi trẻ đến lớp, cô nhắc trẻ chào bố mẹ, chào người thân, cô chú ý nhắc nhở trẻ cất dép và đồ dùng đúng chỗ, lễ phép chào cô. Thái độ của cô vui tươi, niềm nở chủ động trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ ngày hôm qua và tình hình sức khỏe buổi sáng của trẻ.
(MT29. Nói to, đủ nghe, lễ phép.)                                                                                                                                    
- Cô chuẩn bị một số đồ chơi lắp ghép, nắp nút...để trẻ chơi trong giờ đón.
Trò chuyện    - Trò chuyện về các bạn của bé, đồ dùng cá nhân, đồ dùng ăn uống, đồ chơi trong lớp học của bé và cho trẻ xem tranh ảnh video về ngày phụ nữ Việt Nam 20/10…
=> Giáo dục trẻ ngoan ngoãn, biết vâng lời ông bà, bố mẹ và các cô giáo. Trong khi chơi phải biết chia sẻ, nhường nhịn, không tranh giành đồ chơi của nhau, phải biết đoàn kết, yêu thương lẫn nhau.
Thể dục sáng    - Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng:       Tập với cành hoa.
* Khởi động: Cô mời các trẻ cùng cô đi dạo chơi để hít thở không khí trong lành (cho trẻ đi tự do trong phòng tập, vừa đi vừa hít thở vào thở ra thật sâu). Sau đó cho trẻ chạy nhanh dần -> chậm dần rồi đứng lại tập thể dục.
* Trọng động: Cô hướng dẫn trẻ tập từng động tác, mỗi động tác tập 4 lần.
+ ĐT1: Ngửi hoa.
+ ĐT2: Vẫy hoa: giơ hoa lên vẫy vẫy.
+ ĐT3: Hái hoa: cầm cành hoa cúi người xuống, vờ hái hoa, đứng dậy nói: “ Hoa đẹp quá”
+ ĐT4: Trồng hoa: ngồi xổm, gõ cành hoa xuống sàn.
- Trẻ tập theo nhạc bài “Shalala”
* Hồi tĩnh: Thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng (khoảng 1 phút).
Chơi- tập có chủ đích    Thứ 2
ÂN    - NH: Đầu vai gối (TT)
- VĐTN: Âm thanh to-nhỏ.    - DH: Đôi dép (TT)
- NH: Chiếc khăn tay    - NH: Biết vâng lời mẹ (TT)
- VĐTN: Nu na nu nống    - DH: Em búp bê (TT)
- TCÂN: Hãy lắng nghe
    Thứ 3
NBTN    Một số bộ phận trên cơ thể bé
(MT18)    Đôi dép    Quần, áo    Bát, thìa
    Thứ 4
TH/
HĐVĐV    Xâu vòng màu xanh    Dán bóng bay     Xếp cái ghế     Tạo thành cánh hoa 
    Thứ 5
PTVĐ    - BTPTC: Tập với nơ
- VĐCB: Đi theo hướng thẳng
- TCVĐ: Kéo cưa lừa xẻ    - BTPTC: Tập với cành hoa
- VĐCB: Tung bóng bằng hai tay
- TCVĐ: Mèo và chim sẻ
(MT3)    - BTPTC: Tay em
- VĐCB: Đi theo đường ngoằn ngoèo
- TCVĐ: Nu na nu nống    - BTPTC: Tập với gậy 
- VĐCB: Bò chui qua cổng
- TCVĐ: Bắt bướm
    Thứ 6
VH    Thơ
Miệng xinh    Thơ
Đi dép    Thơ
Dán hoa tặng mẹ    Thơ
Giờ ăn
Chơi tập ở các góc    - Góc hoạt động với đồ vật “Xâu vòng màu xanh”.
+ Chuẩn bị: Dây xâu vòng, rổ nhựa, hạt vòng.
+ Kĩ năng: Biết cách xâu dây qua hạt vòng.
- Góc bé chơi với hình và màu: Di màu tự do.
+ Chuẩn bị: Bút sáp màu, giấy.
+ Kĩ năng: Trẻ bước đầu biết cầm bút bằng ba đầu ngón tay: ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa, trẻ biết sử dụng bút để di màu. 
- Góc âm nhạc.
+ Chuẩn bị: Đàn, xắc xô, phách tre, mũ âm nhạc.
+ Kĩ năng: Trẻ biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát quen thuộc.
- Góc bế em.  
+ Chuẩn bị: Búp bê, giường búp bê, thìa, bát...
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách bón cho em ăn.
- Bé với  thơ truyện:
+ Chuẩn bị: Sách, tranh, truyện cho trẻ xem.
+ Kĩ năng: Tập cho trẻ biết xem tranh, truyện, mở sách đúng cách.
- Góc vận động:
+ Chuẩn bị: Gậy thể dục, cổng chui, bao cát…
+ Kĩ năng: Biết phối tay - chân, cơ bắp khi tham gia vào vận động.
- Góc thực hành cuộc sống:
+ Chuẩn bị: bát, thìa, hột hạt…
+ Kĩ năng: Trẻ biết dùng thìa xúc hạt từ bát nay sang bát kia mà không bị rơi ra ngoài (KN: Cách sử dụng đồ dùng để ăn , uống).
Hoạt động ngoài trời    HĐCMĐ
- QS bạn trai.
- QS bạn gái.
- QS thời tiết.
- QS cây hoa mười giờ.
- TCVĐ: Dung dăng dung dẻ, Bắt bướm, Thổi nơ...
- Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định.
(MT10).Đi vệ sinh đúng nơi qui định.    HĐCMĐ
- QS tủ cá nhân.
- QS chiếc ba lô
- QS áo của bé.
- QS đôi dép.
- QS cái mũ.
- TCVĐ: Dung dăng dung dẻ, Bong bóng xà phòng, Các chú chim sẻ
- Hướng dẫn trẻ  khi ra nắng phải đội mũ.
(MT12) Chấp nhận: đội mũ khi ra nắng; đi giày dép; mặc quần áo ấm khi trời lạnh.    HĐCMĐ
- QS hộp quà.
- QS cây hoa hồng.
- QS thú nhún.
- QS cây muồng hoàng yến.
- QS bạn gái.
- TCVĐ: Bóng tròn to, Gieo hạt, Gà trong vườn rau.
KN: Hướng dẫn trẻ tránh một số hành động nguy hiểm (leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn…)
    HĐCMĐ
- QS cái bát.
- QS cái thìa.
- QS cái cốc uống nước.
- QS thời tiết.
- QS cây hoa mười giờ.
- TCVĐ: Dung dăng dung dẻ, Bắt bướm, Thổi nơ...
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    * Giờ ăn: 
- Cô cùng trẻ chuẩn bị và bày trí bàn ăn, đồ dùng dụng cụ ăn uống ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp...
- Các món ăn: Sạch sẽ, màu sắc, mùi vị, cách phối hợp, trang trí.
- Cô rèn trẻ có các hành vi văn minh khi ăn uống( cách sử dụng đồ dùng ăn uống, cách ngồi ăn uống, vệ sinh khi ăn uống, vệ sinh đồ dùng, cá nhân sau khi ăn..)
* Giờ ngủ: 
- Cô cùng trẻ chuẩn bị chăn gối, giường ngủ ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp
- Cô chuẩn bị không gian phòng ngủ yên tĩnh, sạch sẽ, kín ánh sáng
* Cô đưa trẻ vào giấc ngủ bằng cách cho trẻ nghe truyện cổ tích, hát ru
VĐ sau ngủ dậy    Cho trẻ VĐTN bài: Chim mẹ chim con, Rửa mặt như mèo...
        - VĐTN: Đu quay
- Nghe hát: Khúc hát dạo chơi.
- Nghe thơ: Năm điều Bác Hồ dạy.
- Nghe kể chuyện: Tích Chu
- Chơi theo ý thích     - Trò chơi: Những ngón tay nhúc nhích.
-  Nghe thơ: Mẹ và cô.
- Chơi hoạt động theo ý thích ở góc tự chọn.
- Nghe hát: Cô và mẹ.
    - VĐTN: Chim mẹ chim con.
- Xem tranh ảnh, video về ngày 20/10.
- Nghe thơ: Giờ ăn.
- Cất đồ chơi theo hướng dẫn của cô.    - VĐTN: Ồ sao bé không lắc.
- Ôn thơ: Đi dép.
- Xem sách, truyện, tranh ảnh hoặc xếp hình.
- Cất đồ chơi theo hướng dẫn của cô.
Chủ đề/ sự kiện    Cơ thể của bé
    Đồ dùng cá nhân của bé
     Ngày phụ nữ Việt Nam 20/10    Đồ dùng ăn uống của bé 

Đánh giá kết quả thực hiện    


             KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 11 
                         Tên giáo viên:……………….
Hoạt động    Tuần I
Đồ chơi trong lớp bé 
 (Từ 2/11 – 6/11/2020)    Tuần II
Đồ chơi trong sân trường
 (Từ 9/11 – 13/11/2020)    Tuần III
Ngày Nhà giáo Việt Nam
(Từ 16/11 – 20/11/2020)    Tuần IV
Đồ dùng trong gia đình bé
 (Từ 23/11– 27/11/2020)
Đón trẻ    - Cô giáo đón trẻ khi trẻ đến lớp, cô nhắc trẻ chào bố mẹ, chào người thân, cô chú ý nhắc nhở trẻ cất dép và đồ dùng đúng chỗ, lễ phép chào cô. Thái độ của cô vui tươi, niềm nở chủ động trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ ngày hôm qua và tình hình sức khỏe buổi sáng của trẻ.
(MT32). Nói to, đủ nghe, lễ phép.
- Cô chuẩn bị một số đồ chơi lắp ghép, nút... để trẻ chơi trong giờ đón.
Trò chuyện.    - Trò chuyện về đồ chơi  trên sân trường và đồ chơi trong lớp học của bé. Trò chuyện về các cô, các bác trong trường mầm non. Trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi trong gia đình.
=> Giáo dục: trẻ đi học phải ngoan ngoãn, vâng lời các cô giáo trong trường, không ném, cắn …đồ chơi. Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình.
(MT37) Biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi qua nét mặt, cử chỉ.
Thể dục sáng    - Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng:       
Tập với cờ
* Khởi động: Cho trẻ đi, chạy nhẹ nhàng khoảng 1 - 2 vòng, sau đó đứng thành vòng tròn để tập.
* Trọng động:
+ Động tác1: Hít - thở sâu (3 - 4 lần).                                                   
+ Động tác 2: Vẫy cờ (3 - 4 lần).                
+ Động tác 3: Cúi gõ cán cờ xuống đất (3 - 4 lần).              
+ Động tác 4: Ngồi xổm gõ cán cờ xuống đất (3 - 4 lần).              
+ Trẻ tập theo nhạc bài “Shalala”
* Hồi tĩnh:
Thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng (khoảng 1 phút).
Chơi - tập có chủ đích    Thứ 2
ÂN    - NH: Quả bóng (TT)
- TCÂN: Âm thanh to – nhỏ    - DH: Phi ngựa (TT)
- VĐTN: Đu quay    - NH: Cô và mẹ (TT)
- VĐTN: Nu na nu nống    - NH: Cò lả (TT)
- TCÂN: Tai ai tinh
    Thứ 3
NBTN    Búp bê    
Đu quay    
Cô giáo của bé    
Bác cấp dưỡng
    Thứ 4
TH/
HĐVĐV    Xếp cái bàn    Trang trí cánh bướm    Xâu vòng màu xanh – đỏ    Xếp nhà
    Thứ 5
PTVĐ    - BTPTC: Tập với cờ
- VĐCB: Trườn sấp.
- TCVĐ: Đập bóng    - BTPTC: Tập với cành hoa.
- VĐCB: Bò trong đường thẳng.
- TCVĐ: Quả bóng nảy    - BTPTC: Tập với quả bông
- VĐCB: Ném xa bằng 1 tay
- TCVĐ: Bóng bóng xà phòng    - BTPTC: Tập với cành hoa.
- VĐCB: Bò trong đường hẹp.
- TCVĐ: Quả bóng nảy
    Thứ 6
VH    Thơ
Giờ chơi
    Thơ
Bập bênh
    Thơ
Cô dạ
(MT26)    Truyện
Cá và chim

Chơi tập ở các góc    -  Góc bế em.  
(MT37. Biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ (trò chơi bế em, khuấy bột cho em bé, nghe điện thoại...).                                                                        
+ Chuẩn bị: Búp bê, giường búp bê, thìa, bát, ấm, chén.
+ Kĩ năng: Trẻ biết bón cho em ăn, ru em ngủ, trẻ biết rót khô.
-  Bé chơi với hình và màu: In hình bông hoa.
+ Chuẩn bị: Giấy, màu nước, dấu hình bông hoa.
+ Kĩ năng: Trẻ biết cầm dấu hình bông hoa chấm vào màu nước in lên giấy tạo thành hình bông hoa trên giấy.
- Góc hoạt động với đồ vật “Xâu vòng tặng cô giáo”.
+ Chuẩn bị: Dây xâu vòng, rổ nhựa, hạt vòng .
+ Kĩ năng: Biết cách cầm dây xâu qua hạt vòng.
- Bé với  thơ truyện:
(MT16. Chơi bắt chước một số hành động quen thuộc của những người gần gũi. Sử dụng được một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.)
+ Chuẩn bị: Sách, tranh, truyện cho trẻ xem.
+ Kĩ năng: Tập cho trẻ biết xem tranh, truyện, mở sách đúng cách.
- Góc âm nhạc.
+ Chuẩn bị: Đàn, xắc xô,phách tre, mũ âm nhạc.
+ Kĩ năng: Trẻ biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát quen thuộc.
- Góc vận động:
+ Chuẩn bị: Nơ, Cổng thể dục, Bao cát…
+ Kĩ năng: Biết phối tay - chân, cơ bắp khi tham gia vào vận động.
- Rèn trẻ cách lấy, cất đồ chơi đúng nơi quy định.
(MT22. Thực hiện được nhiệm vụ gồm 2 - 3 hành động. Ví dụ: “Cháu cất đồ chơi lên giá rồi đi rửa tay!”)  
KN thông cảm chia sẻ: Hướng dẫn trẻ biết chia đồ chơi cho bạn, không tranh đồ chơi của bạn.                                                                                                                         
Hoạt động ngoài trời    HĐCMĐ
- QS thú nhún.
- QS con hươu đồ chơi.
- QS cái đu quay.
- QS xích đu.
- QS vườn rau của bé.
- TC: Mèo và chim sẻ, Gieo hat., bắt bướm… 
- Hướng dẫn trẻ cách cầm cốc uống nước.
(MT11) Làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn (lấy nước uống, đi vệ sinh...).    HĐCMĐ
- QS giá đựng đồ chơi.
- QS giường em búp bê.
- QS thời tiết.
- QS cây đa.
- QS cái đàn.
- TCVĐ: Máy bay, Trời nắng trời mưa, Chuồn chuồn bay…
- KN : Hướng dẫn trẻ lấy, cất đồ chơi đúng nơi quy định.
    HĐCMĐ
- QS tranh cô giáo.
- QS trang phục của cô giáo.
- QS công việc của cô giáo. 
- QS tranh ảnh về ngày 20/11.
- QS phòng âm nhạc.
- TCVĐ: Bóng tròn to, Chim và ô tô, Các chú chim sẻ…    HĐCMĐ
- QS sân trường
- QS trang phục của bác cấp dưỡng.
- QS công việc của bác cấp dưỡng.
- QS thời tiết.
- QS dụng cụ làm việc của bác cấp dưỡng.
- TCVĐ: Bóng bóng xà phòng, Bắt bướm, Gieo hạt
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    * Giờ ăn:
- Cô cùng trẻ chuẩn bị và bày trí bàn ăn, đồ dùng dụng cụ ăn uống ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp..
- Các món ăn: Sạch sẽ, màu sắc, mùi vị, cách phối hợp, trang trí.
- Cô rèn trẻ có các hành vi văn minh khi ăn uống( cách sử dụng đồ dùng ăn uống, cách ngồi ăn uống, vệ sinh khi ăn uống, vệ sinh đồ dùng, cá nhân sau khi ăn..)
* Giờ ngủ: 
- Cô cùng trẻ chuẩn bị chăn gối, giường ngủ ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp
- Cô chuẩn bị không gian phòng ngủ yên tĩnh, sạch sẽ, kín ánh sáng
* Cô đưa trẻ vào giấc ngủ bằng cách cho trẻ nghe truyện cổ tích, hát ru
VĐ sau ngủ dậy    VĐ theo nhạc bài hát: Con gà trống; Chim mẹ chim con; Con cò cánh trắng; Con rùa.
Chơi- tập buổi chiều    - Trò chơi: Nu na nu nống.
- Chơi xếp hình, xâu hạt.
- Nghe thơ: Giờ chơi.
- Chơi các trò chơi dân gian.    - Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ.
- Nghe hát: Cô và mẹ.
- Nghe đĩa Xuân mai.
- Xếp dọn đồ chơi.    - VĐTN:Nu na nu nống.
- Xem tranh, ảnh, vi deo về ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Biểu diễn văn nghệ.
- Xâu vòng, dán hoa tặng cô.
- Chơi tự do.
    - Xem tranh, ảnh, video về công việc của bác cấp dưỡng. 
- Di màu, xé giấy.
- Ôn thơ : Mẹ và cô.
- Trò chơi : Những ngón tay nhúc nhích.
Chủ đề/ sự kiện    Đồ chơi trong lớp bé 
     Đồ chơi trong sân trường
    Ngày Nhà giáo Việt Nam
    Đồ dùng trong gia đình bé

Đánh giá kết quả thực hiện                
                                                    
                                                       KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 12 
                    Tên giáo viên: ………………….
Hoạt động    Tuần I
 (Từ 30/11 – 4/12/2020)    Tuần II
(Từ 7/12 – 11/12/2020)    Tuần III
(Từ 14/12– 18/12/2020)    Tuần IV
(Từ 21/12– 25/12/2020)    Tuần V
 (Từ 28/12 – 31/12/2020)
Đón trẻ
    - Cô giáo đón trẻ khi trẻ đến lớp, cô nhắc trẻ chào bố mẹ, chào người thân, cô chú ý nhắc nhở trẻ cất dép và đồ dùng đúng chỗ, lễ phép chào cô. Thái độ của cô vui tươi, niềm nở chủ động trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ ngày hôm qua và tình hình sức khỏe buổi sáng của trẻ.
- Cô chuẩn bị một số đồ chơi lắp ghép, nắp nút...để trẻ chơi trong giờ đón.
Trò chuyện    - Trò chuyện về các con vật sống trong gia đình và trong rừng, trò chuyện về chú bộ đội (Cho trẻ xem tranh ảnh, video về các loài động vật và về công việc của chú bộ đội) 
=> Giáo dục: Các con phải yêu quý các loài động vật, tránh xa các động vật nguy hiểm. Luôn yêu quý các chú bộ đội.
(MT29) -Chào hỏi, trò chuyện.
Thể dục sáng    - Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng:            Gà gáy
* Khởi động: Cho trẻ đi, chạy nhẹ nhàng khoảng 1 - 2 vòng, sau đó đứng thành vòng tròn để tập.
* Trọng động:
+ Động tác1: Gà trống gáy (3 - 4 lần).                                                   
+ Động tác 2: Gà vỗ cánh (3 - 4 lần).                
+ Động tác 3: Gà mổ thóc (3 - 4 lần).              
+ Động tác 4: Gà bới đất (3 - 4 lần).
+ Trẻ tập theo nhạc bài “Shalala”
* Hồi tĩnh: Thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng (khoảng 1 phút).
Chơi- tập có chủ đích    Thứ 2
ÂN    - NH: Chú mèo con (TT).
- TCÂN: Tai ai tinh
    - NH: Chú voi con ở bản Đôn (TT)
- TCÂN: Nghe giai điệu đoán tên bài hát     - Dạy VĐ: Cá vàng bơi(TT)
- TCÂN: Cá bơi
(MT6)    - DH: Đi 1 - 2 (TT)
- NH: Chú bộ đội đi xa 
    - NH: Chú chim nhỏ dễ thương (TT)
- TCÂN: 
    Thứ 3
NBTN    Một số con vật nuôi 
(MT38)    Một số con vật sống trong rừng 
(MT19)    Một số con vật sống nước    Chú bộ đội    Tìm hiểu về loài chim
    Thứ 4
TH/
HĐVĐV    Di màu ổ rơm
(MT7)    Xếp chuồng    Di màu làm mặt nước     Xếp cổng    Tô màu con chim
    Thứ 5
PTVĐ    - BTPTC: Gà gáy.
-VĐCB: Bật qua vạch kẻ.
- TCVĐ: Cáo và thỏ.    - BTPTC: Thỏ con
- VĐCB: Ném bóng về phía trước.
- TCVĐ: Con muỗi 

    - BTPTC: Tập với gậy
- VĐCB: Đứng co 1 chân
- TCVĐ: Cá bơi 
    - BTPTC: Tập với gậy
- VĐCB: Đi đều bước 
1 - 2
- TCVĐ: Bọ dừa    - BTPTC: Tập với cành hoa
- VĐCB: Bò theo đường thẳng
- TCVĐ: Bong bóng xà phòng
    Thứ 6
VH    Truyện
Đôi bạn chó mèo.    Đồng dao
Con voi    Truyện
Bể cá vàng dành tặng các cháu    Thơ
Chú bộ đội    Truyện
Quả trứng
Chơi tập ở các góc    - Góc HĐVĐV:
+ Chuẩn bị: Các khối gỗ, bát, thìa, hột hạt cho trẻ chơi xếp chồng, xếp hột hạt và xúc hạt.
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách xếp chồng, xếp sát cạnh, biết cách cầm thìa để xúc hột hạt. 
- Bé với thơ truyện:
+ Chuẩn bị: Tranh ảnh, sách về các loài động vật.
+ Kĩ năng: Trẻ bước đầu biết cách xem tranh, truyện và mở sách đúng cách.
- Góc vận động:
+ Chuẩn bị: Nơ, Cổng thể dục, Bao cát, gậy thể dục, cờ.
+ Kĩ năng: Biết phối tay - chân, cơ bắp khi tham gia vào vận động.
- Góc âm nhạc.
+ Chuẩn bị: Đàn, xắc xô, phách tre, mũ âm nhạc.
+ Kĩ năng: Trẻ biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát quen thuộc.
-  Góc bế em.  
+ Chuẩn bị: Búp bê, giường búp bê, bát, thìa.
+ Kĩ năng: Trẻ biết cho em ăn và ru em ngủ và cách cầm bát ăn cơm.
- Bé chơi với hình và màu: Tô màu tranh con vật.
+ Chuẩn bị: Bàn, ghế, bút màu, tranh tô màu các con vật
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách cầm bút và cách di màu.
(MT34) Thể hiện điều mình thích và không thích.
Hoạt động ngoài trời    HĐCMĐ
- QS con chó
- QS con mèo
- QS con gà
- QS con vịt
- TCVĐ: ô tô và chim sẻ, Gà trong vườn rau...
    HĐCMĐ
- QS con voi
- QS con hổ
- QS con hươu cao cổ
- QS con khỉ
- TCVĐ: Dung dăng dung dẻ 
    HĐCMĐ
- QS con cá
- QS con tôm
- QS con ốc
- QS con cua
- TCVĐ: Nhảy qua suối nhỏ.
    HĐCMĐ
- QS trang phục chú bộ đội
- QS cây cau cảnh.
- QS 
- QS thuyền rồng
- QS vườn rau 
- TCVĐ: Bóng tròn to, Gieo hạt...    HĐCMĐ
- QS con chim
- QS cây đa
- QS thời tiết
- TCVĐ: Nhảy qua suối nhỏ. Chim bay, cò bay.

Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    * Giờ ăn:
- Cô cùng trẻ chuẩn bị và bày trí bàn ăn, đồ dùng dụng cụ ăn uống ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp..
- Các món ăn: Sạch sẽ, màu sắc, mùi vị, cách phối hợp, trang trí.
- Cô rèn trẻ có các hành vi văn minh khi ăn uống (cách sử dụng đồ dùng ăn uống, cách ngồi ăn uống, vệ sinh khi ăn uống, vệ sinh đồ dùng, cá nhân sau khi ăn.)
* Giờ ngủ: 
- Cô cùng trẻ chuẩn bị chăn gối, giường ngủ ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp
- Cô chuẩn bị không gian phòng ngủ yên tĩnh, sạch sẽ, kín ánh sáng
* Cô đưa trẻ vào giấc ngủ bằng cách cho trẻ nghe truyện cổ tích, hát ru
VĐ sau ngủ dậy    Cho trẻ VĐTN bài: Con gà trống, Cá vàng bơi, Voi làm xiếc...
Chơi- tập buổi chiều    - Nghe hát: Rửa mặt như mèo.
- Nghe kể chuyện: Cáo, mèo con và đàn cá.
- Tô màu các con vật nuôi bé yêu thích.
- Chơi hoạt động theo ý thích ở góc tự chọn.
- KN: Trẻ mạnh dạn tự tin trong giao tiếp

    - Trò chơi: Bịt mắt bắt dê.
- Xem video về các con vật sống trong rừng.
- Hướng dẫn trẻ cách xúc miệng bằng nước muối.
- Nghe thơ: Con voi.
- Tô màu các con vật.
 (MT11: Làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn (lấy nước uống, đi vệ sinh...).                                                                                                                                                                             - Trò chơi: Dung dăng dung dẻ.
- Trò chuyện về lợi ích của các con vật sống dưới nước.
- Chọn lô - tô con vật to - nhỏ.
- TCVĐ: Về đúng nhà.
- Nghe thơ: Con cá vàng.
- Chơi các trò chơi dân gian
KN: Rèn trẻ kĩ năng xếp và cất dép     - Ôn hát: Đi 1 - 2.
- Nghe hát: Cháu yêu chú bộ đội.
- Xem tranh, ảnh video về công việc của chú bộ đội.
- Xâu vòng, in hoa tặng chú bộ đội.
- Biểu diễn văn nghệ.
KN: Hứng dẫn trẻ cách xử lí khi bị ho.    - Nghe hát: chim bay, cò bay.
- Nghe kể chuyện: Chim con và gà con.
- Tô màu con chim.
- Chơi các trò chơi dân gian.
KN: Hứng dẫn trẻ cách xử lí khi hỉ mũi.
Chủ đề/ sự kiện    Những con vật nuôi trong gia đình     Những con vật sống trong rừng    Những con vật sống dưới nước    Chú bộ đội
    Những con vật biết bay
Đánh giá kết quả thực hiện    

                    KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 1 
          Tên giáo viên: …………………..

Hoạt động    Tuần I
 (Từ 4/1 – 8/1/2021)    Tuần II
(Từ 11/1 – 15/1/2021)    Tuần III
(Từ 18/1– 22/1/2021)    Tuần IV
(Từ 25/1 – 29/1/2021)
Đón trẻ
    - Cô giáo đón trẻ khi trẻ đến lớp, cô nhắc trẻ chào bố mẹ, chào người thân, cô chú ý nhắc nhở trẻ cất dép và đồ dùng đúng chỗ, lễ phép chào cô. Thái độ của cô vui tươi, niềm nở chủ động trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ ngày hôm qua và tình hình sức khỏe buổi sáng của trẻ.
- Cô chuẩn bị một số đồ chơi lắp ghép, nút...để trẻ chơi trong giờ đón.
Trò chuyện.    - Trò chuyện với trẻ về những người thân trong gia đình bé, các đồ dùng trong gia đình.Trò chuyện vơi trẻ về ngày Tết Nguyên Đán, các phong tục ngày tết, ....=> Giáo dục: Các con phải yêu quý mọi người thân trong gia đình mình. Khi đi chơi Tết Nguyên Đán có rất nhiều bánh kẹo, ăn bánh kẹo xong phải bỏ rác đúng nơi quy định.
(MT36) Nhận biết được trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi.
Thể dục sáng    -Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng:       
                                                    Tập với vòng
* Khởi động: Cho trẻ đi, chạy nhẹ nhàng khoảng 1 - 2 vòng, sau đó trẻ lấy vòng và đứng thành vòng tròn để tập.
* Trọng động:
+ Động tác1: Thổi bóng (3 - 4 lần).                                                   
+ Động tác 2: Đưa vòng lên cao (3 - 4 lần).                
+ Động tác 3: Cầm vòng lên (3 - 4 lần).              
+ Động tác 4: Nhảy vào vòng. (3 - 4 lần).
+ Trẻ tập theo nhạc bài “Shalala”
* Hồi tĩnh: Thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng (khoảng 1 phút).
Chơi - tập có chủ đích    Thứ 2
ÂN    - DH: Lời chào buổi sáng (TT)
- NH: Cả nhà thương nhau    - NH: Em đi chơi thuyền (TT)
- TCÂN: Vui cùng âm thanh.    - NH: Nhà của tôi (TT)
- TCÂN: Tai ai tinh    - NH: Bé đi chúc Tết(TT)
- VĐTN: Tập tầm vông
    Thứ 3
NBTN    Gia đình của bé
(MT17)
    Đu quay, cầu trượt
    Ấm, chén
(MT23)
    Bánh chưng
    Thứ 4
TH/
HĐVĐV    Tô màu lá cây    In hoa, lá    Dán ngôi nhà của bé    Xếp nhà cao tầng
    Thứ 5
PTVĐ    - BTPTC: Tập với gậy 
- VĐCB: Đi có mang vật trên đầu
- TCVĐ: Dung dăng dung dẻ    - BTPTC: Tập với gậy
- VĐCB: Đi trong đường hẹp có mang vật trên tay.
- TCVĐ: Dung dăng dung dẻ    - BTPTC: Tập với vòng
- VĐCB: Tung bóng qua dây
- TCVĐ: Đuổi theo bóng    - BTPTC: Tập với cành hoa
- VĐCB: Bò theo đường thẳng có mang vật trên lưng
- TCVĐ: Vui cùng âm thanh
(MT4)
    Thứ 6
VH    Nghe thơ
Cháu chào ông ạ    Truyện
Bé mai đi công    Thơ
Ấm và chảo    Thơ
Đi chợ tết
Chơi tập ở các góc    - Góc bế em
+ Chuẩn bị: Búp bê, giường búp bê, bát, thìa, áo búp bê (cúc bấm, khuy áo).
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách bế em, ru em ngủ, cho em ăn. Biết cách cài khuy áo, cúc bấm.
(MT40) Biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ (trò chơi bế em, khuấy bột cho em bé, nghe điện thoại...).
- Góc thực hành cuộc sống:
+ Chuẩn bị: Các loại hạt, sách kỹ năng, bát, thìa, kẹp...
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách xúc hạt từ bát này sang bát kia, biết đóng mở cúc bấm...
- Bé với thơ truyện:
+ Chuẩn bị: Tranh ảnh, sách về gia đình và về ngày Tết nguyên đán.
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách xem tranh, truyện và mở sách đúng cách.
- Góc HĐVĐV:
+ Chuẩn bị: Các khối gỗ, hạt vòng, hoa, lá, dây xâu...
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách xếp chồng, xếp sát cạnh, biết cách xâu hạt, hoa, lá... tạo thành vòng.
- Góc âm nhạc.
+ Chuẩn bị: Đàn, xắc xô,phách tre, mũ âm nhạc.
+ Kĩ năng: Trẻ biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát quen thuộc.
 - Góc vận động:
+ Chuẩn bị: Nơ, Cổng thể dục, Bao cát, gậy thể dục, cờ.
+ Kĩ năng: Biết phối tay - chân, cơ bắp khi tham gia vào vận động.
Hoạt động ngoài trời    HĐCMĐ
- QS hình ảnh gia đình bé.
- QS vườn rau.
- QS bầu trời.
- QS cây hoa nhài.
- TCVĐ: dung dăng dung dẻ, bắt bướm, gà trong vườn rau...    HĐCMĐ
- QS hình ảnh bé đi chơi công viên.
- QS đu quay.
- QS bầu trời.
- QS thú nhún.
- TCVĐ: Ô tô và chim sẻ, máy bay, đuổi bóng...    HĐCMĐ
- QS mâm ngũ quả
- QS thời tiết
- QS phong bao lì xì
- QS cây quất
- QS bánh chưng
- TC dân gian
- KN: Hướng dẫn trẻ KN nhặt, quét rác trên sàn.
    HĐCMĐ
- QS hình ảnh bé đi chúc Tết.
- QS quả bưởi
- QS hoa cúc
- QS nải chuối
- QS vườn rau
- TCVĐ: Bong bóng xà phòng; Bịt mắt bắt dê...
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    * Giờ ăn:
- Cô cùng trẻ chuẩn bị và bày trí bàn ăn, đồ dùng dụng cụ ăn uống ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp..
- Các món ăn: Sạch sẽ, màu sắc, mùi vị, cách phối hợp, trang trí.
- Cô rèn trẻ có các hành vi văn minh khi ăn uống (cách sử dụng đồ dùng ăn uống, cách ngồi ăn uống, vệ sinh khi ăn uống, vệ sinh đồ dùng, cá nhân sau khi ăn.)
* Giờ ngủ: 
- Cô cùng trẻ chuẩn bị chăn gối, giường ngủ ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp
- Cô chuẩn bị không gian phòng ngủ yên tĩnh, sạch sẽ, kín ánh sáng
* Cô đưa trẻ vào giấc ngủ bằng cách cho trẻ nghe truyện cổ tích, hát ru
VĐ sau ngủ dậy    VĐ theo lời bài hát: Đôi tay xinh; Chim mẹ chim con....
Chơi các trò chơi: Bọ dừa, Con rùa, nu na nu nống....
Chơi- tập buổi chiều    - Chơi trò chơi vận động…
- Xem ảnh của gia đình bé.
- Quan sát cô trang trí lớp. 
- Nghe thơ: Cháu chào ông ạ.    - Nghe hát: Em đi chơi thuyền, Cả nhà em đi chơi công viên…
- Trò chơi: Ô tô và chin sẻ, về đúng nhà…
(MT30) -Bày tỏ nhu cầu của bản thân.    - Trò chơi: Bóng tròn to.
- Kể chuyện theo tranh về các đồ dùng trong gia đình.    - Giúp cô làm cành đào, cành mai.
- Trang trí lọ hoa.
- Nghe đĩa Xuân Mai.
- Xé dán hoa, quả màu đỏ -  xanh -  vàng để  trang trí lớp ngày Tết.
- KN: Hướng dẫn trẻ kĩ năng biết cảm ơn, xin lỗi.
Chủ đề/ sự kiện    Bố, mẹ và những thân yêu của bé    Bé đi công viên    Gia đình bé chuẩn bị đón Tết     Bé đi chúc Tết
Đánh giá kết quả thực hiện    


           KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 2 
                   Tên giáo viên: ………………………..
Hoạt động    Tuần I
(Từ 1/2 – 5/2/2021)    Tuần II
 (Từ 8/2 – 12/2/2021)    Tuần III
 (Từ 15/2 – 19/2/2021)    Tuần IV
 (Từ 22/2 – 26/2/2021)
Đón trẻ    - Cô giáo đón trẻ khi trẻ đến lớp, cô nhắc trẻ chào bố mẹ, chào người thân, cô chú ý nhắc nhở trẻ cất dép và đồ dùng đúng chỗ, lễ phép chào cô. Thái độ của cô vui tươi, niềm nở chủ động trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ ngày hôm qua và tình hình sức khỏe buổi sáng của trẻ.
- Cô chuẩn bị một số đồ chơi lắp ghép, nút...để trẻ chơi trong giờ đón.
Trò chuyện.    - Trò chuyện với trẻ về một số loại hoa quả ngày Tết và cho trẻ xem tranh ảnh, video về phong tục trong ngày Tết Nguyên Đán. Trò chuyện với trẻ về mùa xuân, thời tiết của mùa xuân, các loại hoa thường nở vào mùa xuân...
(MT33. Nhận biết được trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi).                                                                                    
 => Giáo dục: Khi được ông bà, bố mẹ đưa đi chúc tết, các con phải biết chào người lớn. Khi đi chúc Tết có nhiều bánh kẹo và hoa quả ăn xong cần bỏ rác đúng nới quy định. Giáo dục trẻ không hái hoa, bẻ cành, biết chăm sóc cây.
Thể dục sáng    - Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng:       
Tập với cành hoa
* Khởi động: Cho trẻ đi, chạy nhẹ nhàng khoảng 1 - 2 vòng, sau đó trẻ lấy vòng và đứng thành vòng tròn để tập.
* Trọng động:
+ Động tác1: Thổi bóng (3 - 4 lần).                                                   
+ Động tác 2: Vẫy hoa (3 - 4 lần).                
+ Động tác 3: Hái hoa (3 - 4 lần).              
+ Động tác 4: Trồng hoa (3 - 4 lần).
+ Trẻ tập theo nhạc bài “Shalala”
* Hồi tĩnh: Thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng (khoảng 1 phút).
Chơi- tập có chủ đích    Thứ 2
ÂN    - DH: Sắp đến Tết rồi (TT)
- TCÂN: Vỗ tay to – nhỏ    

NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN    - NH: Mùa xuân đến (TT)
- VĐTN: Kéo cưa lừa xẻ    - NH: Mùa xuân của bé  (TT)
- TCÂN: Nhảy theo điệu nhạc
    Thứ 3
NBTN    Hoa đào, hoa mai        Hoa thược dược    Tìm hiểu về một số trò chơi dân gian
    Thứ 4
TH/
HĐVĐV    Tô màu cái áo
(MT44)        In vân tay    Xâu vòng màu vàng
(MT20)
    Thứ 5
PTVĐ    - BTPTC: Tập với cành hoa
- VĐCB: Bò theo đường thẳng có mang vật trên lưng
 - TCVĐ: Vui cùng âm thanh        - BTPTC: Tập với hoa
- VĐCB: Ném trúng đích nằm ngang
- TCVĐ: Phi ngựa    - BTPTC: Tập với quả
- VĐCB: Bò chui qua cổng
- TCVĐ: Hái quả 

    Thứ 6
VH    Truyện
Cây táo
        Truyện 
Mùa xuân đã về
(MT24)    Tryện
Sẻ con


Chơi tập ở các góc    (MT41) Chơi thân thiện cạnh trẻ khác.
- Góc âm nhạc:
+ Chuẩn bị: Đàn, mũ âm nhạc, phách tre, xắc xô, trống.
+ Kĩ năng: Trẻ được hát và VĐTN theo một số bài hát quen thuộc. 
- Góc HĐVĐV: Chơi xếp chồng, xâu hoa, lồng hộp.
+ Chuẩn bị: Các khối gỗ, hoa,dây xâu hoa, lồng hộp.
+ Kĩ năng: Rèn cho trẻ biết cách xếp chồng, xếp cạnh, rèn sự khéo léo của bàn tay và các ngón tay.
- Góc Bé chơi với hình và màu: Tô màu các loại hoa và quả.
+ Chuẩn bị: Tranh tô màu hoa và quả, bút màu, bàn, ghế…
+ Kĩ năng: Rèn trẻ biết cách cầm bút và cách di màu.
- Góc vận động: 
+ Chuẩn bị: Cổng thể dục, nơ, quả xúc xắc, vòng…
+ Kĩ năng: Biết phối hợp tay, chân, cơ thể khi tham gia vào các vận động.
- Góc bế em:
+ Chuẩn bị: Búp bê, giường búp bê, bát, thìa.
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách bế em, ru em ngủ, cho em ăn.
- Bé với thơ truyện:
+ Chuẩn bị: Tranh ảnh, sách về các loại hoa, quả trong ngày Tết Nguyên Đán.
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách xem tranh, truyện và mở sách đúng cách.
- Góc thực hành cuộc sống:
+ Chuẩn bị: áo của trẻ.
+ Kĩ năng: Trẻ biết nhận biết áo phải, áo trái. Biết xỏ từng tay vào tay áo. (KN: Cách mặc áo, cởi áo (móc quần áo)
(MT20) Chỉ/nói tên hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi màu đỏ/vàng/xanh theo yêu cầu.
Hoạt động ngoài trời    HĐCMĐ
- QS hình ảnh bé đi chúc Tết.
- QS quả bưởi
- QS hoa cúc
- QS nải chuối
- QS vườn rau
- TCVĐ: Bong bóng xà phòng; Bịt mắt bắt dê...
KN:- Trò chuyện về công dụng của các đồ dùng trong gia đình và những vật nguy hiểm.
        HĐCMĐ
- QS thời tiết mùa xuân
- QS hoa thược dược
- QS hoa violet
- QS quả quất
- QS quả dưa hấu
- TCVĐ: Lộn cầu vồng, rồng rắn lên mây...    HĐCMĐ
- QS thời tiết mùa xuân
- QS một số trò chơi dân gian
- QS vườn hoa lan
- QS quả dưa hấu
- TCVĐ: Bắt bướm vồng, rồng rắn lên mây...
(MT35) Biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác bằng cử chỉ, lời nói.
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    * Giờ ăn:
- Cô cùng trẻ chuẩn bị và bày trí bàn ăn, đồ dùng dụng cụ ăn uống ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp..
- Các món ăn: Sạch sẽ, màu sắc, mùi vị, cách phối hợp, trang trí.
- Cô rèn trẻ có các hành vi văn minh khi ăn uống (cách sử dụng đồ dùng ăn uống, cách ngồi ăn uống, vệ sinh khi ăn uống, vệ sinh đồ dùng, cá nhân sau khi ăn..)
* Giờ ngủ: 
- Cô cùng trẻ chuẩn bị chăn gối, giường ngủ ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp
- Cô chuẩn bị không gian phòng ngủ yên tĩnh, sạch sẽ, kín ánh sáng
* Cô đưa trẻ vào giấc ngủ bằng cách cho trẻ nghe truyện cổ tích, hát ru
VĐ sau ngủ dậy    VĐ theo nhạc bài hát : Sắp đến Tết rồi; Nhà của tôi...
TC: Bọ dừa, Con rùa...
Chơi- tập buổi chiều    - Nghe hát: Mùa xuân đến rồi; Xúc xắc xúc xẻ.
- Di màu bông hoa.
- Di màu bánh chưng.
- Ôn hát: Sắp đến Tết rồi.
- TCDG.
KN: Hướng dẫn trẻ tránh một số vật dụng nguy hiểm
        - VĐTN: Kéo cưa lừa xẻ.
(MT40. Biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát / bản nhạc quen thuộc.)                                                                                                                                
- Trò chơi: Quả gì biến mất.
- Nghe truyện: Chiếc áo mùa xuân.
- Xếp tháp hoặc nhà cao tầng.
    - Trò chơi: Tay đẹp.
- Di màu bông hoa to - nhỏ.
- Nghe hát.
- Cất dọn đồ chơi theo yêu cầu của cô.
Chủ đề/ sự kiện    Tết Nguyên Đán     Nghỉ tết Nguyên Đán    Mùa xuân    Lễ hội mùa xuân
Đánh giá kết quả thực hiện    

                                     
                                    KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 3 
                Tên giáo viên: …………………….
Hoạt động    Tuần I
 (Từ 1/3 – 5/3/2021)    Tuần II
 (Từ 8/3– 12/3/2021)    Tuần III
 (Từ 15/3– 19/3/2021)    Tuần IV
 (Từ 22/3 – 26/3/2021)    Tuần V
 (Từ 29/3 – 2/5/2021)
Đón trẻ    - Cô giáo đón trẻ khi trẻ đến lớp, cô nhắc trẻ chào bố mẹ, chào người thân, cô chú ý nhắc nhở trẻ cất dép và đồ dùng đúng chỗ, lễ phép chào cô. Thái độ của cô vui tươi, niềm nở chủ động trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ ngày hôm qua và tình hình sức khỏe buổi sáng của trẻ.
- Cô chuẩn bị một số đồ chơi lắp ghép, nút...để trẻ chơi trong giờ đón.
Trò chuyện    - Trò chuyện theo nhóm nhỏ của về: một số loại hoa, một số loại quả, một số loại rau mà trẻ thường gặp.
- Trò chuyện về ngày hội của bà, của mẹ.
->Giáo dục: Ngày 8/3 là ngày lễ của các bà, các mẹ, các chị, các con phải ngoan ngoãn nghe lời bà, mẹ và chị của mình và cần ăn nhiều rau củ để đủ chất dinh dưỡng.
Thể dục sáng                                                                    Tập với cành hoa
* Khởi động: Cho trẻ đi, chạy nhẹ nhàng khoảng 1 - 2 vòng, sau đó trẻ lấy vòng và đứng thành vòng tròn để tập.
* Trọng động:
+ Động tác1: Thổi bóng (3 - 4 lần).                                                   
+ Động tác 2: Vẫy hoa (3 - 4 lần).                
+ Động tác 3: Hái hoa (3 - 4 lần).              
+ Động tác 4: Trồng hoa (3 - 4 lần).
+  Tập theo nhạc bài “Shalala”
* Hồi tĩnh: Thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng (khoảng 1 phút).
Chơi- tập có chủ đích    Thứ 2
ÂN    - DH: Quà 8/3 (TT)
- NH: Bông hoa mừng cô    - NH: Cây bắp cải (TT)
- VĐTN: Tập tầm vông     - NH: Bầu và bí  (TT)
- TCÂN: Đoán tên nhạc cụ    - DH: Bé và hoa (TT)
- NH: Màu hoa 
    - DH: Quả  (TT)
- NH: Quả thị
    Thứ 3
NBTN    Hoa đồng tiền    Rau muống, rau bắp cải     Su hào, cà rốt    Hoa hồng, hoa cúc
(MT25)    Quả cam, quả chuối
(MT15)
    Thứ 4
TH/
HĐVĐV    Vẽ bông hoa    Tô màu quả cà chua
    Dán lá vàng
(MT46)    Xâu hoa và lá    Xếp hàng rào 
    Thứ 5
PTVĐ    - BTPTC: Tập với cành hoa
- VĐCB: Ném xa bằng 1 tay
- TCVĐ: Bọ dừa
(MT5)    - BTPTC: Tập với quả
- VĐCB: Đi trong đường hẹp có mang vật trên tay
- TCVĐ: Gà trong vườn rau    - BTPTC: Tập với quả
- VĐCB: Bật tại chỗ
- TCVĐ: Gà trong vườn rau    - BTPTC: Tập với cành hoa
- VĐCB: Trườn chui qua cổng
- TCVĐ: Bóng tròn to    - BTPTC: Tập với quả
- VĐCB: Bò chui qua cổng
- TCVĐ: Hái quả 

    Thứ 6
VH    Truyện 
Thỏ ngoan    Thơ
Cây bắp cải    Truyện
Nhổ củ cải    Thơ
Hoa nở     Thơ
Quả Thị

Chơi tập ở các góc    (MT38. Chơi thân thiện cạnh trẻ khác.)                                                                                          
- Góc bế em:
+ Chuẩn bị: Búp bê, giường búp bê, bát, thìa.
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách bế em, ru em ngủ, cho em ăn.
- Bé với thơ truyện:
+ Chuẩn bị: Tranh ảnh, sách về các loại hoa, các loại rau, các loại quả, ngày lễ 8/3.
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách xem tranh, truyện và mở sách đúng cách.
- Góc HĐVĐV: Chơi xếp chồng, xâu hoa, lồng hộp.
+ Chuẩn bị: Các khối gỗ, hoa, dây xâu hoa, lồng hộp.
+ Kĩ năng: Rèn cho trẻ biết cách xếp chồng, xếp cạnh, rèn sự khéo léo của bàn tay và các ngón tay.
- Góc Bé chơi với hình và màu: Trang trí bưu thiếp tặng mẹ.
+ Chuẩn bị: Hồ dán, bút sáp, giấy có hình váy hoa chưa trang trí.
+ Kĩ năng: Rèn sự khéo léo của các ngón tay qua hoạt động chấm hồ, dán hình và di màu.
- Góc âm nhạc:
+ Chuẩn bị: Đàn, mũ âm nhạc, phách tre, xắc xô, trống.
+ Kĩ năng: Trẻ được hát và VĐTN theo một số bài hát quen thuộc. 
- Góc vận động: 
+ Chuẩn bị: Cổng thể dục, nơ, quả xúc xắc…
+ Kĩ năng: Biết phối hợp tay, chân, cơ thể khi tham gia vào các vận động.
- Góc thực hành cuộc sống: 
+ Chuẩn bị: bát, đĩa, hột, hạt, nhíp, áo cài khuy….
+ Kĩ năng: trẻ dùng tay, thìa chuyển hạt xúc hạt chuyển từ bát này sang bát khác.
Hướng dẫn trẻ cách cài khuy áo.
KN1: Chuyển hạt bằng tay, thìa, kẹp , nhíp; KN: Đóng cài khuy áo

Hoạt động ngoài trời    HĐCMĐ
- QS bưu thiếp
- QS hoa hồng
- QS cây hoa đồng tiền.
- QS cây hoa giấy
- TCVĐ: Gieo hạt nảy mầm; Trồng cây chuối; Bong bóng xà phòng...    HĐCMĐ
- QS vườn rau của bé
- QS cây rau ngót
- QS rau muống
- QS rau dền
- QS bầu trời
- TCVĐ: Dung dăng dung dẻ; Bịt mắt bắt dê; Gieo hạt...    HĐCMĐ
- QS củ cà rốt
- QS củ su hào
- QS củ khoai tây
- QS củ cải
- Chơi TC tập tầm vông
    HĐCMĐ
- QS quả bưởi
- QS quả cam
- QS quả chuối
- QS thanh long
- TCVĐ: Bắt bướm; Gieo hạt; Gà trong vườn rau; Trời nắng, trời mưa...    HĐCMĐ
- QS hoa hồng
- QS hoa đồng tiền
- QS hoa cúc
- QS giá cây thiên nhiên
- Hướng dẫn trẻ nhặt lá bỏ vào thùng rác
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    * Giờ ăn:
- Cô cùng trẻ chuẩn bị và bày trí bàn ăn, đồ dùng dụng cụ ăn uống ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp..
- Các món ăn: Sạch sẽ, màu sắc, mùi vị, cách phối hợp, trang trí.
- Cô rèn trẻ có các hành vi văn minh khi ăn uống (cách sử dụng đồ dùng ăn uống, cách ngồi ăn uống, vệ sinh khi ăn uống, vệ sinh đồ dùng, cá nhân sau khi ăn.)
* Giờ ngủ: 
- Cô cùng trẻ chuẩn bị chăn gối, giường ngủ ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp
- Cô chuẩn bị không gian phòng ngủ yên tĩnh, sạch sẽ, kín ánh sáng
* Cô đưa trẻ vào giấc ngủ bằng cách cho trẻ nghe truyện cổ tích, hát ru
VĐ sau ngủ dậy    Chơi TC: Nu na nu nống; Chi chi chành chành; Tập tầm vông; Ô tô xanh, ô tô đỏ
Chơi - tập buổi chiều    - Trang trí bưu thiếp tặng cô giáo, tặng mẹ.
- Xem tranh - ảnh về rau củ quả.
- Chơi xếp hình, xâu hạt
- Nghe hát: Cả nhà thương nhau; Quà 8/3.
- Chơi trò chơi dân gian: Nu na nu nống, tập tầm vông…    - Trò chuyện về vệ sinh cá nhân của trẻ.
- Tô màu các loại rau, củ, quả.
- Nghe kể chuyện: Vệ sinh buổi sáng.
- VĐTN: Chân nào khỏe hơn.
- Chơi theo ý thích.
    - Trò chơi vận động: Cây cao, cỏ thấp.
- Xếp các khối hình, xâu hoa.
- Nghe đĩa Xuân Mai.
- Cất dọn đồ chơi theo yêu cầu của cô.
(MT42) Thực hiện một số yêu cầu của người lớn.    - Trò chơi vận động: Cây cao, cỏ thấp.
- Xếp các khối hình, xâu hoa.
- Nghe đĩa Xuân Mai.
- Cất dọn đồ chơi theo yêu cầu của cô.
(MT43) Biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát / bản nhạc quen thuộc.    - Trò chơi: Tay đẹp.
- Di màu bông hoa to - nhỏ.
- Nghe đĩa Xuân Mai.
- Cất dọn đồ chơi theo yêu cầu của cô.
Chủ đề/ sự kiện    Ngày 8/3
    Một số loại rau
    Một số loại củ
    Một số loại quả
    Một số loại hoa 
Đánh giá kết quả thực hiện    

 
                                                          KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 4 
                      Tên giáo viên: …………………..

Hoạt động    Tuần I
(Từ 5/4 – 9/4/2021)    Tuần II
(Từ 12/4 – 16/4/2021)    Tuần III
(Từ 19/4 – 23/4/2021)    Tuần IV
(Từ 26/4 – 30/4/2021)
Đón trẻ    - Cô giáo đón trẻ khi trẻ đến lớp, cô nhắc trẻ chào bố mẹ, chào người thân, cô chú ý nhắc nhở trẻ cất dép và đồ dùng đúng chỗ, lễ phép chào cô. Thái độ của cô vui tươi, niềm nở chủ động trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ ngày hôm qua và tình hình sức khỏe buổi sáng của trẻ.
- Cô chuẩn bị một số đồ chơi lắp ghép, nút...để trẻ chơi trong giờ đón. Chơi với hột, hạt
Trò chuyện    - Trò chuyện theo nhóm nhỏ của về: một số PTGT -> Giáo dục trẻ khi tham gia giao thông cần đi bên đường bên phải, khi ngồi trên xe máy phải đội mũ bảo hiểm, không đùa nghịch khi tham gia giao thông.
Thể dục sáng                                                                    Máy bay
* Khởi động: Cho trẻ đi, chạy nhẹ nhàng khoảng 1 - 2 vòng sau đó đứng thành vòng tròn để tập.
* Trọng động:
+ Động tác1: Máy bay chuẩn bị cất cánh (3 - 4 lần).                                                   
+ Động tác 2: Máy bay cất cánh (3 - 4 lần).                
+ Động tác 3: Máy bay bay (3 - 4 lần).              
+ Động tác 4: Máy bay hạ cánh (3 - 4 lần).
+ Tập theo nhạc bài hát “Shalala”
* Hồi tĩnh: Thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng (khoảng 1 phút).
Chơi- tập có chủ đích    Thứ 2
ÂN    - NH: Hoa thơm bướm lượn (TT)
- TCÂN: Lái ô tô.    - NH: Em đi chơi thuyền (TT)
- TCÂN: Tai ai tinh    - DH: Đoàn tàu nhỏ xíu (TT)
- NH: Bạn ơi có biết    - NH: Đi cấy (TT)
- TCÂN: Tai ai tinh
    Thứ 3
NBTN    Xe máy
(MT31)    Tàu thủy    Tàu hỏa    Máy bay

    Thứ 4
TH/
HĐVĐV    Xếp nhà và xếp đường đi.    Xếp ô tô    Di màu chiếc tàu hỏa    Vẽ đường về nhà
(MT45)
    Thứ 5
PTVĐ    - BTPTC: Ồ sao bé không  lắc.
-VĐCB: Ném xa bằng 1 tay.
- TCVĐ: Bóng tròn to.    - BTPTC: Tập với vòng
- VĐCB: Bò theo đường gấp khúc
- TCVĐ: Bắt bướm    - BTPTC: Lái tàu hỏa
- VĐCB: Bò qua vật cản
- TCVĐ: Một đoàn tàu    - BTPTC: Máy bay
- VĐCB: Bật qua vạch kẻ
- TCVĐ: Kéo cưa lừa xẻ
    Thứ 6
VH    Thơ 
Đi chơi phố    Thơ 
Chơi bập bênh    Thơ
Con tàu    Truyện
Kiến con đi ô tô

Chơi tập ở các góc    - Góc bế em:
+ Chuẩn bị: Búp bê, giường búp bê, bát, thìa, hột hạt.
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách bế em, ru em ngủ, cho em ăn, biết cách ăn uống lịch sự khi ngồi ào bàn ăn. Rèn trẻ kĩ năng chuyển hạt bằng thìa. 
- Bé với thơ truyện:
+ Chuẩn bị: Tranh, ảnh về xe đạp, xe máy.
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách xem tranh, truyện và mở sách đúng cách.
- Góc HĐVĐV: Xếp đường đi, ô tô.
+ Chuẩn bị: Các khối gỗ.
+ Kĩ năng: Rèn cho trẻ biết cách xếp chồng, xếp cạnh, rèn sự khéo léo của bàn tay và các ngón tay.
- Góc Bé chơi với hình và màu: Dán bánh xe, đèn cho xe đạp, xe máy. 
+ Chuẩn bị: Hồ dán, bánh xe, đèn và hình xe đạp, xe máy.
+ Kĩ năng: Rèn sự khéo léo của các ngón tay qua hoạt động chấm hồ, dán hình.
- Góc âm nhạc:
+ Chuẩn bị: Đàn, mũ âm nhạc, phách tre, xắc xô, trống.
+ Kĩ năng: Trẻ được hát và VĐTN theo một số bài hát quen thuộc. 
- Góc vận động: 
+ Chuẩn bị: Cổng thể dục, nơ, quả xúc xắc…
+ Kĩ năng: Biết phối hợp tay, chân, cơ thể khi tham gia vào các vận động.
- Góc thực hành cuộc sống:
+ Chuẩn bị: áo, đồ dùng có cúc bấm.
+ Kĩ năng: Hướng dẫn trẻ cách đóng cúc bấm (KN: Đóng cúc bấm). 
(MT31. Thể hiện điều mình thích và không thích.)
Hoạt động ngoài trời    HĐCMT
- QS xe đạp
- QS xe máy
- QS ô tô
- QS đèn giao thông.
- TC: Cây cao, cỏ thấp; Ô tô và chim sẻ; Trời nắng trời mưa.
(MT27) Nói được câu đơn, câu có 5 - 7 tiếng, có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm quen thuộc.    HĐCMĐ
- QS tàu thủy
- QS vườn rau
- Qs ca nô
- QS thuyển buồm
- QS cây hoa bỏng
- TC: Tàu về ga; Chim và ô tô; Bong bóng xà phòng.    HĐCMĐ
- QS Tàu hỏa
- QS bầu trời
- QS Cây hoa mười giờ
- TC dân gian
- Giải câu đố về các con vật     HĐCMĐ
- QS máy bay
- QS cây cau cảnh
- QS nhà xe giáo viên
- QS cây dola.
- TCVĐ: Mèo và chim sẻ.
(MT47) Trẻ có kỹ năng về nặn như: lăn dọc, ấn dẹt, xoay tròn…
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    * Giờ ăn:
- Cô cùng trẻ chuẩn bị và bày trí bàn ăn, đồ dùng dụng cụ ăn uống ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp..
- Các món ăn: Sạch sẽ, màu sắc, mùi vị, cách phối hợp, trang trí.
- Cô rèn trẻ có các hành vi văn minh khi ăn uống( cách sử dụng đồ dùng ăn uống, cách ngồi ăn uống, vệ sinh khi ăn uống, vệ sinh đồ dùng, cá nhân sau khi ăn..)
* Giờ ngủ: 
- Cô cùng trẻ chuẩn bị chăn gối, giường ngủ ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp
- Cô chuẩn bị không gian phòng ngủ yên tĩnh, sạch sẽ, kín ánh sáng
* Cô đưa trẻ vào giấc ngủ bằng cách cho trẻ nghe truyện cổ tích, hát ru
VĐ sau ngủ dậy    - VĐ theo lời bài hát: Lái ô tô;  Đôi tay xinh; Chân nào khỏe hơn 
- TC: Nu na nu nống; Tập tầm vông
Chơi - tập buổi chiều    - Xem tranh - ảnh về các PTGT: Xe đạp, xe máy.
- Chơi xếp hình, xâu hạt
- Nghe hát: Em đi qua ngã tư đường phố
- Nghe kể chuyện: Kiến con đi ô tô.
- Chơi trò chơi dân gian: Nu na nu nống, tập tầm vông…
- Chơi trò chơi vận động…    - Xem tránh - ảnh về tàu thủy, thuyền buồm.
- Nghe hát: Em đi chơi thuyền; Từ một ngã tư đường phố.
- Nghe kể chuyện: Vì sao thỏ cụt đuôi.
- Dán: Cánh buồm.
- Chơi theo ý thích.
- Cho trẻ làm quen với đất nặn.
(MT44. Trẻ có kỹ năng về nặn như: lăn dọc, ấn dẹt, xoay tròn…)    - Xem tranh - ảnh về Tàu hỏa.
- VĐTN: Một đoàn tàu.
- Dán đoàn tàu.
- Trò chơi: Chọn đồ chơi màu xanh - đỏ.
- Nghe đĩa Xuân Mai.
(MT 43. Trẻ có kỹ năng cơ bản về chấm hồ để tạo ra sản phẩm đẹp.)
    - Xem tranh ảnh về máy bay.
- TCVĐ: Máy bay
- Chơi với hột hạt: Rèn trẻ kĩ năng chuyển hạt bằng thìa.
- Nghe hát: Anh phi công ơi.
- Cất dọn đồ choi theo yêu cầu của cô. 
Chủ đề/ sự kiện    PTGT đường bộ
    PTGT đường thủy
    PTGT đường sắt
    PTGT đường hàng không

Đánh giá kết quả thực hiện    


                         KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 5 
                             Tên giáo viên: ……………………..

Hoạt động    Tuần I
(Từ 3/5 – 7/5/2020)    Tuần II
(Từ 10/5 – 14/5/2021)    Tuần III
(Từ 17/5 – 21/5/2021)    Tuần IV
 (Từ 24/5 – 28/5/2021)
Đón trẻ    - Cô giáo đón trẻ khi trẻ đến lớp, cô nhắc trẻ chào bố mẹ, chào người thân, cô chú ý nhắc nhở trẻ cất dép và đồ dùng đúng chỗ, lễ phép chào cô. Thái độ của cô vui tươi, niềm nở chủ động trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ ngày hôm qua và tình hình sức khỏe buổi sáng của trẻ.
- Cô chuẩn bị một số đồ chơi lắp ghép, nút...để trẻ chơi trong giờ đón.
Trò chuyện    - Trò chuyện theo nhóm nhỏ của về : thời tiết mùa hè, trang phục mùa hè, cho trẻ xem video về Bác Hồ -> Giáo dục trẻ: Mùa hè nóng nắng trẻ ăn mặc cho gọn gàng và thoáng mát, khi ra đường phải đội mũ, che ô. Luôn kính yêu Bác Hồ. 
Thể dục sáng                                                                              Tập với vòng
* Khởi động: Cho trẻ đi, chạy nhẹ nhàng khoảng 1 - 2 vòng, sau đó trẻ lấy vòng và đứng thành vòng tròn để tập.
* Trọng động:
+ Động tác1: Thổi bóng (3 - 4 lần).                                                   
+ Động tác 2: Đưa vòng lên cao (3 - 4 lần).                
+ Động tác 3: Cầm vòng lên (3 - 4 lần).              
+ Động tác 4: Nhảy vào vòng. (3 - 4 lần).
+  Tập theo nhạc bài hát “Shalala”
* Hồi tĩnh: Thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng (khoảng 1 phút).
Chơi- tập có chủ đích    Thứ 2
ÂN    - VĐTN: Trời nắng, trời mưa (TT)
- NH: Nắng sớm    - DH: Mùa hè đến rồi (TT)
- NH: Cho tôi đi làm mưa với    - NH: Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ (TT)
- TCÂN: Tai ai tinh    

Ôn tập
    Thứ 3
NBTN    Áo cộc, quần sóoc    Hoa phượng, hoa bằng lăng    Ảnh bác Hồ

    
    Thứ 4
TH/
HĐVĐV    Xâu vòng màu đỏ, vàng    Vẽ mưa    Vẽ mặt trời và hoa

    
    Thứ 5
PTVĐ    - BTPTC: Tập với gậy
- VĐCB: Bật về phía trước
- TCVĐ: Trời nắng, trời mưa    - BTPTC: Tập với vòng
- VĐCB: Bước lên xuống bậc cầu thang 15cm
- TCVĐ: Bốn mùa    - BTPTC: Tập với cành hoa
- VĐCB: Đá bóng
- TCVĐ: Nóng quá, lạnh quá    
    Thứ 6
VH    Truyện
Cóc gọi trời mưa    Thơ
Hồ sen    Thơ
Bác Hồ của em
    

Chơi tập ở các góc    - Góc âm nhạc:
+ Chuẩn bị: Đàn, mũ âm nhạc, phách tre, xắc xô, trống.
+ Kĩ năng: Trẻ được hát và VĐTN theo một số bài hát quen thuộc. 
 - Bé với thơ truyện:
+ Chuẩn bị: Tranh, sách, truyện về mùa hè về Bác hồ.
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách xem tranh, truyện và mở sách đúng cách.
- Góc HĐVĐV: Xếp đường đi, ô tô.
+ Chuẩn bị: Các khối gỗ.
+ Kĩ năng: Rèn cho trẻ biết cách xếp chồng, xếp cạnh,rèn sự khéo léo của bàn tay và các ngón tay.
- Góc Bé chơi với hình và màu: Tô màu, vẽ, xé dán theo ý thích.
+ Chuẩn bị:Hồ dán, giấy dán, sáp màu.
+ Kĩ năng: Rèn sự khéo léo của các ngón tay qua hoạt động chấm hồ, dán hình, di màu.
- Góc bế em:
+ Chuẩn bị: Búp bê, giường búp bê,bát, thìa.
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách bế em, ru em ngủ, cho em ăn.
- Góc vận động: 
+ Chuẩn bị: Cổng thể dục, nơ, quả xúc xắc…
+ Kĩ năng: Biết phối hợp tay, chân, cơ thể khi tham gia vào các vận động.
Hoạt động ngoài trời    HĐCMĐ
- QS quần áo
- QS bạn gái
- QS cái áo
- QS cái quần
- Vận động theo nhạc: Trời nắng - trời mưa.    HĐCMĐ
- Bé làm quen mùa hè.
- QS thời tiết
- QS đu quay
- QS cây hoa hồng
- TC: Mèo và chim sẻ 
    HĐCMĐ
- QS hoa quả
- QS cầu trượt
- QS cây leo
- QS cái ô
- TC: Cây cao - cây thấp    
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    * Giờ ăn:
- Cô cùng trẻ chuẩn bị và bày trí bàn ăn, đồ dùng dụng cụ ăn uống ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp..
- Các món ăn: Sạch sẽ, màu sắc, mùi vị, cách phối hợp, trang trí.
- Cô rèn trẻ có các hành vi văn minh khi ăn uống( cách sử dụng đồ dùng ăn uống, cách ngồi ăn uống, vệ sinh khi ăn uống, vệ sinh đồ dùng, cá nhân sau khi ăn..)
* Giờ ngủ: 
- Cô cùng trẻ chuẩn bị chăn gối, giường ngủ ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp
- Cô chuẩn bị không gian phòng ngủ yên tĩnh, sạch sẽ, kín ánh sáng
* Cô đưa trẻ vào giấc ngủ bằng cách cho trẻ nghe truyện cổ tích, hát ru
VĐ sau ngủ dậy    VĐ theo nhạc bài hát: Em mơ gặp bác hồ
TC: Nu na nu nống; Gieo hạt nảy mầm
Chơi - tập buổi chiều    - Xem tranh - ảnh về hoạt động mùa hè
- Chơi xếp hình, xâu hạt.
- Hướng dẫn trẻ kĩ năng ăn các loại quả có hạt.
- Chơi trò chơi dân gian: Nu na nu nống, chi chi chành chành…
- Xem phim hoạt hình…
- Chơi trò chơi vận động.    - Trò chơi: Trời nắng, trời mưa.
- Nghe truyện: Cóc gọi trời mưa.
- Xé dán: Mưa.
- Rèn trẻ kĩ năng rửa tay.
- Nghe đĩa Xuân mai.    - Biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Sinh nhật Bác Hồ.
- Trò chơi: Bóng tròn to.
- Rèn trẻ kĩ năng bỏ rác đúng nơi quy định.
- Đọc thơ: Bác Hồ của em.
- Chơi theo ý thích.    
Chủ đề/ sự kiện    Trang phục mùa hè    Thời tiết mùa hè    Mừng sinh nhật Bác Hồ    Ôn tập
Đánh giá kết quả thực hiện    


II. KHỐI MẪU GIÁO BÉ

1. Thời khóa biểu
Hoạt động    Tuần    Thứ 2    Thứ 3    Thứ 4    Thứ 5    Thứ 6    Thứ 7
HĐ HỌC    1, 3, 5    
Âm nhạc
    Khám phá    Toán    Tạo hình    PTVĐ    Ôn tập
    2, 4    
Văn học
    Khám phá    Toán    Tạo hình    PTVĐ    Ôn tập

2.  Chủ đề sự kiện
Tháng    Tuần
    1    2    3    4    5
9/2020    Ổn định rèn nề nếp    Ổn định rèn nề nếp    Lớp học của bé    Trường mầm non của bé    Trung thu của bé
10/2020    Bé là ai?
     Một số bộ phận trên cơ thể của bé    Ngày 20/10
    Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh    
11/2020    Gia đình bé có những ai?    Đồ dùng trong gia đình bé
    Trò chuyện về ngày 20/11
    Trò chuyện về nghề của bố mẹ    
12/2020    Tham quan nơi làm việc của bác cấp dưỡng    PTGT đường bộ
    PTGT đường sắt, hàng không     Trò chuyện về chú bộ đội
    PTGT đường thủy
1/2021    Các loại hoa mùa xuân
    Thời tiết mùa xuân
    Một số loại rau 
    Một số loại cây ăn quả    
2/2021    
Tết Nguyên Đán    Nghỉ tết nguyên đán
    Các món ăn ngày tết    Một số loại quả    
3/2021    Ngày 8/3
    Động vật nuôi trong                  gia đình    Động vật sống                  dưới nước    Động vật sống                      trong rừng    Côn trùng
4/2021    Nước có đặc điểm gì?    Nước cần cho cuộc sống    Hiện tượng tự nhiên xung quanh bé    Mùa hè
    
5/2021    Thủ đô Hà Nội    Làng quê của bé    Trò chuyện về Bác Hồ    Ôn tập    

1. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 9 
Tên giáo viên: 


Hoạt động    Thời gian

    Tuần I
(01/9- 4/9/2020)    Tuần II
(7/9-11/9/2020)    Tuần III
(14/9-18/9/2020)    Tuần IV
(21/9-25/9/2020)    Tuần V
( 28/9- 2/10/2020)

Đón trẻ    - Cô giáo đón trẻ khi trẻ đến lớp.
- Cô nhắc trẻ chào bố mẹ, chào người thân
- Cô chú ý nhắc nhở trẻ cất dép và đồ dùng đúng chỗ.
- Thái độ của cô vui tươi, niềm nở chủ động trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ ngày hôm qua và tình hình sức khỏe buổi sáng của trẻ.
- Cô chuẩn bị một số đồ chơi lắp ghép, nút... để trẻ chơi trong giờ đón

Trò chuyện    - Cô cho trẻ xem tranh và trò chuyện về bức tranh…
- Trò chuyện về trường mầm non, lớp học của bé: 
+ Con học ở lớp nào? Trường nào?
+ Trong sân trường có những đồ chơi gì? 
+Con thích chơi ở đồ chơi nào?
+ Khi chơi con phải chú ý gì?
- Trò chuyện với trẻ về các bạn, các cô trong lớp. Các bác, các cô trong trường
+ Trẻ nói được tên các cô trong lớp, tên một số bạn trong lớp 
+ Trẻ biết tên của một số khu vực trong trường: Thư viện, sân chơi, bếp….
+ Trong trường/ lớp con có những khu vực nào? Chỗ đó dùng để làm gì? Có những đồ dùng, đồ chơi gì?
+ Cô dạy trẻ biết tránh một số hành động nguy hiểm như: không được trèo leo lên bàn ghế, lan can..., không theo người lạ ra khỏi khu vực trường. (MT 17)
- Trẻ thực hiện được yêu cầu đơn giản, ví dụ: :Cháu hãy lấy quả bóng ném vào rổ” (MT 42)
- Trẻ hiểu được từ khái quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa, quả.... (MT 43)
=> Giáo dục: Các con đi học phải ngoan ngoãn, vâng lời các cô học thật giỏi không đánh bạn tranh giành đồ chơi với bạn phải đoàn kết, yêu thương nhau, giữ gìn đồ dùng đồ chơi, cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định, không vứt rác bừa bãi
+ Cô trò chuyện với trẻ về ngày tết Trung Thu: bố mẹ và các con chuẩn bị những gì ở nhà? Ở lớp con sẽ cùng cô chuẩn bị những gì cho ngày Tết này? Tết Trung Thu có những hoạt động gì diễn ra? Có những loại hoa quả, bánh kẹo nào đặc biệt có trong những ngày này?

Thể dục sáng    - Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc chung của trường.
* Khởi động: cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp đi chạy các kiểu chân.
*Trọng động: Cô cho trẻ xoay khớp cổ chân, tay, vai.
+ Hô hấp: Thổi nơ                                                                
+ Tay vai: 2 tay đưa lên cao                      
+ Chân: Đứng khuỵu gối                
+ Thân bụng: Đứng cúi gập người
+ Bật nhảy: bật tại chỗ
- Cô cho trẻ tập theo bài dân vũ của toàn trường
*Hồi tĩnh:
 Thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng (khoảng 1 phút)
- Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn (MT 1)
-  Thực hiện được các vận động: (MT 6)
+ Xoay tròn cổ tay
+ Gập, đan ngón tay vào nhau
Hoạt động học    Thứ 2    Rèn trẻ kĩ cất dép và ba lô đúng nơi quy định     Rèn kỹ năng rửa mặt( MT 11)
    Âm nhạc
- DH: Trường chúng cháu là trường Mầm non
- NH: Đi học
- TC: Ai nhanh nhất    Văn học
Truyện:
          Thế mà cũng khoe    Âm nhạc
- DH: Rước đèn dưới trăng
- NH: Đêm trung thu
- TC: Tai ai tinh 

    Thứ 3    Nghỉ lễ    Làm quen và thực hiện nề nếp ngồi theo tổ
    Khám phá
Trường mầm non của bé
(MT 38)
    Khám phá
           Các góc ở lớp     Khám phá
Bánh trung thu
    Thứ 4    Dự lễ khai giảng    Rèn kỹ năng rửa tay     Toán
Tạo nhóm theo một dấu hiệu    Toán
Ôn 3 màu cơ bản    Toán
Ghép đôi tương ứng 1:1

    Thứ 5    Rèn trẻ cách bê ghế về bàn học
    Rèn kỹ năng chơi các góc
    Tạo hình
Dán con lật đật    Tạo hình
Tô màu trường mầm non    Tạo hình
Tô màu chiếc đèn ông sao 
    Thứ 6    Rèn trẻ vứt rác đúng nơi quy định
( MT 70)    Rèn thể dục sáng    PTVĐ
- VĐCB: Đi trong đường hẹp
- TCVĐ: Con bọ dừa
(MT 2)    PTVĐ
- VĐCB: Bò thấp chui qua cổng
- TCVĐ: Kéo co

    PTVĐ
- VĐCB: Bò trong đường hẹp
- TCVĐ: Trời nắng trời mưa
(MT 5)


Hoạt động ngoài trời    - HĐCCĐ:
+ Quan sát cổng trường
+ Quan sát sân trường
+ Làm quen về một số đồ chơi ngoài trời
+ Quan sát thời tiết
+ Quan sát cầu thang  
+ Thăm quan lớp mẫu giáo bé C2
- TCVĐ:
+ Bóng tròn to
+ Bóng bay xanh
+ Chú ếch nhỏ
+Bắt bướm
- Chơi tự do    - HĐCCĐ:
+ Trò chuyện về lớp học của bé
+ Quan sát cổng trường 
+ Nhặt lá cây trên sân trường
+ Giao lưu với lớp mẫu giáo lớn
- TCVĐ:
+ Nhảy qua suối nhỏ
+ Gieo hạt
+ Con cào cào
+ Tín hiệu
 - Chơi tự do
-Trẻ tham quan khu thư viện 
    - HĐCCĐ:
+ Quan sát thời tiết
+ Quan sát chiếc đèn ông sao
+ Quan sát bánh nướng, bánh dẻo
+ Giao lưu khối MGB
+ Lao động tập thể
- TCVĐ:
+ Bật tiến về phía trước
+ Ngón tay nhúc nhích
+ Dung dăng dung dẻ
-Chơi tự do                                      
    - HĐCCĐ:
+Trò chuyện về ngày đầu tiên bé đi mẫu giáo 
+ Trò chuyện về cô giáo của bé
+ Quan sát thời tiết
+ Ôn các bài hát trong chủ đề  
+ Nghe cô đọc thơ: Bé đến lớp  
 - TCVĐ:
+ Bóng tròn to
+ Nhảy qua suối nhỏ
+ Gieo hạt
+ Tín hiệu
- Chơi tự do
- Hoạt động thư viện    -HĐCCĐ:
+ Trò chuyện về ngày nghỉ của bé
+ Trò chuyện về ngày tết trung thu
+ Trò chuyện về về chiếc đèn ông sao
+ Giao lưu khối MGB
+ Lao động tập thể
-TCVĐ:
+ Nu nu nu nống
+ Rồng rắn lên mây
+ Thả đỉa ba ba
-Chơi tự do
- Hoạt động thư viện
Hoạt động góc
    *Góc trọng tâm:
- Góc học tập: tạo hình: Tô màu đồ dùng, đồ chơi trong trường
+ Chuẩn bị: Giấy, bút sáp, tranh về trường mầm non
+ Kĩ năng: Rèn trẻ tô màu kín, không chờm ra ngoài.
- Góc văn học: Xem tranh ảnh về trường lớp mầm non
+ Chuẩn bị: Xem sách, tranh truyện, liên quan đến chủ đề chào năm học mới.
+ Kĩ năng: Rèn trẻ kĩ năng quan sát, nhận biết và gọi tên các bạn, cô, đồ dùng, đồ chơi trong trường lớp.
- Góc học tập: Lựa chọn đồ dùng, đồ chơi/ tô màu đồ dùng có hình chữ nhật.
+ Chuẩn bị: Tranh/ ảnh đồ dùng có dạng hình chữ nhật
+ Kĩ năng: Rèn trẻ phân biệt, gọi tên hình chữ nhật.
- Góc phân vai: Nấu các món ăn gia đình bé thích
+ Chuẩn bị: Một số món ăn gia đình, đồ chơi nấu ăn: Bát, thìa, bếp…
+ Kĩ năng: Rèn trẻ biết phân vai các thành viên trong gia đình và biết sử dụng bát, thìa đúng cách
* Góc mở rộng:
- Góc khám phá: Tìm hiểu một số đồ dùng trong trường , lớp
- Góc âm nhạc: Hát một số bài hát về trung thu, trường mầm non mà trẻ đã biết
- Góc thiên nhiên: Tham quan, khám phá góc thiên nhiên của lớp C1
- Góc thực hành cuộc sống: Xúc hạt to
- Góc xây dựng: Xếp hàng rào, xếp nhà, cầu trượt..
-> Trẻ cố gắng thực hiện công việc được giao (chia giấy vẽ, xếp, đồ chơi...) (MT 60)
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    * Kiến thức: 
- Trẻ hiểu được ăn uống, ngủ là nhu cầu cần thiết cho sức khỏe của bé
* Kỹ năng:
- Trẻ biết một số kỹ năng ăn, uống đúng cách 
- Trẻ biết giúp đỡ cô trong hoạt động chuẩn bị giờ ăn, giờ ngủ
* Thái độ: 
- Trẻ yêu thích các món ăn, ăn hết xuất ăn của mình 
- Trẻ có ý thức giữ gìn trật tự trong khi ăn, ngủ
Hoạt động chiều    - Làm bù bài thiếu
- Làm quen với bút và giấy
- Dạy trò chơi: Năm chú khỉ
- Làm quen, nhận biết với vở trò chơi học tập toán
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
- Ôn kỹ năng bê ghế. Vệ sinh cùng cô đồ dùng đồ chơi    - Làm bù bài thiếu
- Trang trí lớp học cùng cô 
-  Dạy trẻ kĩ năng xếp, cất dép
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
- Ôn kỹ năng cất dép, balo       - Làm bù bài thiếu
- Dạy trò chơi: Ai nhanh nhất 
- Hướng dẫn trẻ sử dụng bát thìa đúng cách: (MT 12)
- Làm vở trò chơi học tập toán
- Thơ: Bé yêu trăng
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
-Ôn kỹ năng rửa tay    - Làm bù bài thiếu
- Dạy trò chơi: Chuyền bóng 
- Dạy trẻ kỹ năng rửa tay
- Làm vở trò chơi học tập toán
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
- Ôn kỹ năng vứt rác đúng nơi quy định    
    - Bù bài 
- Rèn kĩ năng rửa tay, lau mặt 
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Ngón tay nhúc nhích”
- Ôn vận động chân nào khỏe hơn
- Nêu gương cuối tuần
- Ôn tập
Chủ đề, sự kiện    Ổn định nề nếp    Rèn nề nếp, KN    Lớp học của bé
    Trường mầm non của bé    Trung Thu của bé
Đánh giá kết quả thực hiện    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


2. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 10
Tên giáo viên:

Hoạt động    Thời gian

    Tuần I
(5/10- 9/10/2020)
    Tuần II
(12/10-16/10/2020)
    Tuần III
(19/10-23/10/2020)
    Tuần IV
(26/10-30/10/2020)

Đón trẻ    - Cô giáo đón trẻ khi trẻ đến lớp, cô chú ý nhắc nhở trẻ cất dép và đồ dùng đúng chỗ, lễ phép chào cô,.. chào ông bà, bố mẹ. Cô giáo dục trẻ biết chào hỏi mọi người
- Cô chuẩn bị một số đồ chơi lắp ghép, nút... để trẻ chơi trong giờ đón. 
Trò chuyện    + Trò chuyện về ngày nghỉ của bé
+ Giới thiệu về bản thân: Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện. (MT 35)
+ Trò chuyện một số bộ phận trên cơ thể bé và cách vệ sinh cơ thể sạch sẽ. Trẻ biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu. (MT 14)
+ Trò chuyện về sự lớn lên của bé, trang phục, đồ dùng phù hợp với bạn trai và bạn gái; Trẻ nói được điều bé thích, không thích (MT 58)
+ Trò chuyện về nhu cầu dinh dưỡng; nói đúng tên của một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc qua tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau…),(MT 8); biết tên của một số món ăn hàng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau…(MT 9)
+ Cô trò chuyện với trẻ về ngày 20/10: Ngày phụ nữ Việt Nam, ngày mọi người biết ơn tới bà, mẹ, cô giáo, bạn gái 
+ Cô trò chuyện với trẻ về những người thân trong gia đình bé.
+ Nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh. (MT 61)
+  Trẻ biết biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tứ giận. (MT 62)
Thể dục sáng    - Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc chung của trường.
* Khởi động: cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp đi chạy các kiểu chân.
*Trọng động: Cô cho trẻ xoay khớp cổ chân, tay, vai.
+ Hô hấp: Gà gáy
+ Tay vai: 2 tay đưa sang ngang                      
+ Chân: Đứng khuỵu gối                
+ Thân bụng: Đứng cúi gập người
+ Bật nhảy: bật tại chỗ
Cho trẻ tập theo bài dân vũ cùng toàn trường
*Hồi tĩnh:
 Thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng (khoảng 1 phút)
Hoạt động học

    

Thứ 2    Âm nhạc
- DH:  Chân nào khỏe hơn
- NH: Nhạc ráp
- TC: Tai ai tinh    Văn học
Truyện: Gấu con bị sâu răng

    Âm nhạc
- DVĐ: Mẹ yêu không nào
- NH: Bé khỏe bé ngoan
- TCAN: Ai nhanh nhất    Văn học
Truyện:
Các em sạch và ngoan thật

    

Thứ 3    Khám phá
Bé là ai? 

(MT 57)    Khám phá
Một số bộ phận trên cơ thể bé    Khám phá
Ngày 20/10
    Khám phá
Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh
(MT 10)
    
Thứ 4    Toán                             Nhận biết phía trên-dưới- trước- sau của bản thân
 (MT 34)    Toán                
   Dạy trẻ nhận biết tay phải, tay trái của bản thân trẻ.
    Toán
Dạy trẻ đếm đến 2    Toán
Nhận biết gọi tên hình tròn
    
Thứ 5    Tạo hình
Tô màu tranh bạn trai- bạn gái    Tạo hình
Trang trí trang phục bạn trai, bạn gái    Tạo hình
Dán tranh tặng mẹ, tặng cô
(MT 25)    Tạo hình
Dán chấm tròn trên băng giấy
    Thứ 6    PTVĐ
-VĐCB: Bò thấp
- TCVĐ: Bắt bướm    PTVĐ
- VĐCB: Bò cao
- TCVĐ: Nu na nu nống    PTVĐ
- VĐCB: Chạy 10m
- TCVĐ: Gió thổi cây nghiêng    PTVĐ
- VĐCB:  Đi theo đường zích zắc.
- TCVĐ: Lộn cầu vồng
(MT 3)
    Thứ 7    Rèn trẻ rửa tay, rửa mặt    Rèn trẻ lấy cất gối    Rèn trẻ xúc miệng bằng nước muối    Rèn trẻ nhận biết một số kí hiệu ở các góc chơi


Hoạt động ngoài trời
    -HĐCCĐ:
+ Trò chuyện về ngày nghỉ của bé
+ Trò chuyện về cơ thể bạn gái
+ Trò chuyện về trang phục bạn trai, bạn gái
+ Giao lưu khối MGB
+ Lao động tập thể
-TCVĐ:
+ Nu nu nu nống
+ Rồng rắn lên mây
+ Thả đỉa ba ba
-Chơi tự do
- Hoạt động thư viện    -HĐCCĐ:
+ Trò chuyện về một số bộ phận trên cơ thể bé. Trẻ sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm… (MT 46)
+ Vẽ phấn tự do
+ Trò chuyện về sở thích của bạn trai, bạn gái.
+ Giao lưu khối MGB
+ Lao động tập thể
-TCVĐ:
+ Rồng rắn lên mây
+ Bóng tròn to
+ Tín hiệu
-Chơi tự do
- Hoạt động thư viện    -HĐCCĐ:
+ Trò chuyện về ngày nghỉ của bé
+ Trò chuyện về trang phục bạn gái
+ Trò chuyện về trang phục bạn trai
+ Giao lưu khối MGB
+ Lao động tập thể
-TCVĐ:
+ Bác gấu đen làm bánh
+ Rồng rắn lên mây
+ Thả đỉa ba ba
-Chơi tự do
- Hoạt động thư viện    -HĐCCĐ:
+ Thăm quan sân trường.  Trẻ quan tâm hứng thú  với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt ra câu hỏi về đối tượng (MT 18)
+ Trò chuyện về món ăn bé thích
+ Vẽ theo ý thích
+ Giao lưu khối MGB
+ Lao động tập thể
-TCVĐ:
+ Nhảy lò cò
+ Hái hoa
+ Ném vòng trúng đích
-Chơi tự do
- Hoạt động thư viện
 


Hoạt động góc    *Góc trọng tâm:
- Góc học tập: Tạo hình: Tô màu bạn trai, bạn gái
+ Chuẩn bị: Tranh bạn trai, bạn gái, bút màu.
+ Kĩ năng: Rèn trẻ tô màu kín, không chờm ra ngoài, tô tranh phù hợp giới tính của trẻ.
- Góc văn học: Xem tranh ảnh về các bộ phận cơ thể
+ Chuẩn bị: Tranh ảnh các bộ phận cơ thể người
+ Kĩ năng: Rèn trẻ kĩ năng quan sát, nhận biết và gọi tên đúng các bộ phận trên cơ thể.
- Góc học tập: Trang trí tranh tặng cô, bà, mẹ, bạn gái
+ Chuẩn bị: Tranh, giấy màu, đồ dùng trang trí.
+ Kĩ năng: Rèn trẻ lựa chọn trang phục bạn trai, bạn gái phù hợp và gắn lên tranh tương ứng
- Góc phân vai: Nấu các món ăn gia đình bé thích
+ Chuẩn bị: Một số món ăn gia đình, đồ chơi nấu ăn: Bát, thìa, bếp…
+ Kĩ năng: Rèn trẻ biết phân vai các thành viên trong gia đình và biết sử dụng bát, thìa đúng cách
* Góc mở rộng:
- Góc khám phá: Sự kì diệu của màu: Cô cho trẻ pha màu
- Góc thực hành cuộc sống: Cho trẻ gấp hạt bằng kẹp
- Góc thiên nhiên: Cho trẻ thực hành tưới cây
- Góc âm nhạc: Cho trẻ hát, biểu diễn những bài hát mà trẻ đã biết
- Góc xây dựng: Trường mầm non của bé: Xếp nhà, cầu trượt, cây xanh, xung quanh là xếp hàng rào…
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    - Luyện tập rửa tay bằng xa phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách
- Cô hướng dẫn trẻ một số kĩ năng phụ giúp cô trong giờ ăn, ngủ: lấy và cất gối 
- Cô chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cũng như tâm thế cho trẻ tham gia tốt các giờ
- Khi trẻ ngủ cô cho trẻ nghe hát các bài hát ru hoặc kể chuyện, đọc thơ cho trẻ nghe: đôi mắt, giờ ăn, giờ ngủ...

Hoạt động chiều    - Bù bài 
- Rèn kĩ năng rửa tay, lau mặt 
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Ngón tay nhúc nhích”
- Ôn vận động chân nào khỏe hơn
- Nêu gương cuối tuần
- Ôn tập    - Bù bài
- Vệ sinh góc chơi
- Rèn kĩ năng lấy cất gối
- Rèn trẻ chơi trò chơi “Mồm mắt tai”
- Ôn thơ “Đôi mắt của em”
- Nêu gương cuối tuần
- Ôn tập    - Bù bài 
- Rèn kĩ năng súc miệng nước muối
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Ai nhanh nhất”
- Ôn bài hát “Mời bạn ăn”
- Nêu gương cuối tuần
- Ôn tập    - Bù bài
- Vệ sinh góc chơi
- Dạy trẻ một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: uống nước đun sôi  (MT 13)
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Bác gấu đen làm bánh”
- Ôn truyện “Gấu con bị sâu răng
- Nêu gương cuối tuần
- Ôn tập
Chủ đề, sự kiện    Bé là ai?    Một số bộ phận trên cơ thể bé    Bé với ngày 20/10    Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh
Đánh giá kết quả thực hiện    

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 11
Tên giáo viên: 

    Tuần I
(02/11-6/11/2020)
    Tuần II
(9/11-13/11/2020)
    Tuần III
(16/11-20/11/2020)
    Tuần IV
(23/11-27/11/2020)

Đón trẻ    - Cô giáo đón trẻ khi trẻ đến lớp, cô chú ý nhắc nhở trẻ cất dép và đồ dùng đúng chỗ, lễ phép chào cô, chào cô, chào bố, mẹ.
- Cô chuẩn bị một số đồ chơi lắp ghép, nút... để trẻ chơi trong giờ đón. 

Trò chuyện    + Trò chuyện về các thành viên trong gia đình bé.
+ Trẻ nói được địa chỉ của gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình (MT 37)
+ Trò chuyện về ngày nghỉ của bé, một số đồ dùng trong gia đình bé.
+ Trẻ nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng…) khi được nhắc nhở (MT 15)
+ Trò chuyện về ngày hội của cô giáo 20/11
+ Trò chuyện về công việc của bố mẹ bé.
+ Trò chuyện về bác cấp dưỡng trong trường của bé.
Cô  trò chuyện với trẻ về thời tiết trong ngày và hướng dẫn trẻ quan sát thời tiết trong ngày
+ Thực hiện một số quy định ở lớp và gia đình:sau khi chơi xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ (MT 65)
+ Biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở (MT 66)
+Chú ý khi nghe cô và các bạn nói. (MT 67)
+ Trẻ sử dụng các từ vâng ạ, dạ thưa,… trong giao tiếp (MT 52)
Thể dục sáng    - Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc chung của trường.
* Khởi động: cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp đi chạy các kiểu chân.
*Trọng động: Cô cho trẻ xoay khớp cổ chân, tay, vai.
+ Hô hấp: Thổi nơ                                                                
+ Tay vai: 2 tay đưa lên cao                      
+ Chân: Bước chân khuỵu gối                
+ Thân bụng: Đứng cúi gập người
+ Bật nhảy: Bật tại chỗ
Cô cho trẻ tập dân vũ theo nhạc chung của toàn trường
*Hồi tĩnh:
 Thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng (khoảng 1 phút)

Hoạt động học    
Thứ 2    Văn học
Truyện: Ai đáng khen nhiều hơn      Âm nhạc
- DH: Cả nhà thương nhau
- NH: Nhạc ráp
- TCAN: Ai đoán giỏi 
    Văn học
Đồng dao: Đi cầu đi quán
     Âm nhạc
- DH: Cô và mẹ
- NH: Cô giáo miền xuôi.
- TC: Ai nhanh nhất
(MT 82)
    
Thứ 3    Khám phá
Gia đình bé có những ai?
(MT 36)    Khám phá
Đồ dùng trong gia đình bé
    Khám phá
Trò chuyện về nghề của bố mẹ
(MT 39)
    Khám phá
Trò chuyện về ngày 20/11
    
Thứ 4    Toán
Dạy trẻ nhận biết gọi tên  hình tam giác    Toán
Ôn nhận biết gọi tên hình tròn, hình vuông
    Toán
Nhận biết gọi tên hình chữ nhật
    Toán
Phân biệt 1 và nhiều

    
Thứ 5    Tạo hình
Tô màu tranh gia đình bé    Tạo hình
Tô màu những đồ dùng của nhà bé có    Tạo hình
Xé giấy vụn trang trí đèn ngủ
    Tạo hình
Trang trí thiệp chúc mừng ngày 20/11
(MT 83)
    

Thứ 6    PTVĐ
- VĐCB:  Đi ngang bước dồn
- TCVĐ: Tạo dáng    PTVĐ
- VĐCB: Trèo ghế
- TCVĐ: Bắt bướm
    PTVĐ
- VĐCB: Bò cao
- TCVĐ: Cáo và thỏ    PTVĐ
- VĐCB: Đi trong đường ngoằn nghèo
- TCVĐ: Về đúng nhà


Hoạt động ngoài trời    - HĐCCĐ:
+Trò chuyện về ngày nghỉ của bé
+ Quan sát thời tiết
+ Trò chuyện về gia đình bé
+ Trò chuyện về bức tranh gia đình lớn
+ Trò chuyện về bức tranh gia đình nhỏ
- TCVĐ:
+ Bắt bướm
+ Rồng rắn lên mây
+ Lộn cầu vồng
+ Bóng bay xanh
- Chơi tự do    
- Hoạt động thư viện                                      -HĐCCĐ:
+ Trò chuyện về ngôi nhà của bé
+ Trò chuyện về một số ĐD phòng khách
+ Trò chuyện về một số ĐD để ăn
+ Trò chuyện về một số đồ dùng để uống
+ Quan sát thời tiết
-TCVĐ:
+ Dung dăng dung dẻ
+ Về đúng nhà
+ Bóng tròn to
+ Tín hiệu
- Chơi tự do
- Hoạt động thư viện    -HĐCCĐ:
+ Trò chuyện về công việc của cô giáo
+ Trò chuyện về trang phục của cô giáo
+ Quan sát thời tiết
+ Trò chuyện về các bác, các cô trong trường mầm non
+ Giao lưu khối MGB
-TCVĐ:
+ Vắt nước cam
+ Ai nhanh nhất
+ Thả đỉa ba ba
- Chơi tự do
- Hoạt động thư viện    - HĐCCĐ:
+ Trò chuyện về nghề của bố
+ Trò chuyện về nghề của mẹ
+ Trò chuyện về nghề nông
+ Trò chuyện về nghề xây dựng
+ Trò chuyện về nghề bác sĩ
- TCVĐ:
+ Ô tô và chim sẻ
+ Bắt bướm
+ Nhảy qua suối nhỏ
+ Gieo hạt
+ Dung dăng dung dẻ
- Chơi tự do
- Hoạt động thư viện


Hoạt động góc    *Góc trọng tâm:
-Góc xây dựng: Xây dựng khu tập thể của bé
+ Chuẩn bị: Gạch, các khối gỗ, cỏ, cây, hoa, đồ chơi lắp ghép
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách xếp gạch và các khổi gỗ tạo thành các kiểu nhà, biết xây dựng khuôn viên có cây xanh.
- Góc thực hành cuộc sống “ rửa tay”
+ Chuẩn bị: xô, chậu, khăn lau, mút lau, ca
+ Kĩ năng: Rèn trẻ cách rửa tay cẩn thận, sạch sẽ, đúng quy định
- Góc học tập: Phân loại đồ dùng trong gia đình
+ Chuẩn bị: Các đồ dùng trong gia đình
+ Kĩ năng: Trẻ  biết sử dụng các nghuyên vật liệu: Giấy màu, hình ticker , bút màu để trang trí thiếp tặng cô
- Góc học tập: Làm bưu thiếp tặng cô
+ Chuẩn bị: Kéo, giấy màu, hồ dán, bìa màu, bút màu, các hình ticker ngỗ nghĩnh
+ Kĩ năng: Rèn trẻ nhận biết, gọi tên và phân loại đúng các đồ dùng trong gia đình
- Tuần 5: Góc phân vai: Phòng khám đa khoa
+ Chuẩn bị: Đồ dùng, quần áo của bác sĩ
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách mô tả công việc khám bệnh của bác sĩ, biết quan tâm hỏi han người khác khi bị ốm, mệt
* Góc mở rộng:
- Góc thiên nhiên: Trẻ thực hiện kĩ năng chăm sóc cây ở góc thiên nhiên: nhặt lá rụng, lá vàng, tưới cây , … 
- Góc âm nhạc: Trẻ hát và biểu diễn một số bài hát mà trẻ đã biết
- Góc khám phá: Pha màu
- Góc văn học: Xem tranh chuyện có trong góc:  “Làm nghề như bố, bé làm bao nhiêu nghề, thỏ bông bị ốm,  gầu con bị đau răng….
-> Trẻ biết đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh. (MT 54)
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    - Luyện tập rửa tay bằng xa phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách
- Cô chuẩn bị đồ dùng để trẻ tham gia hoạt động ăn, ngủ hợp lý
- Cô hướng dẫn trẻ một số kĩ năng phụ giúp cô: đóng mở tủ, lấy cất gối, rửa tay, rửa mặt, xúc cơm để trẻ có thể hoạt động cùng cô
- Khi trẻ ngủ cô cho trẻ nghe nhạc không lời, hát ru đồng bằng bắc bộ hay kể chuyện, đọc thơ cho trẻ nghe: thỏ con không vâng lời, cô bé quàng khăn đỏ....
Hoạt động chiều    - Làm bù bài
- Rèn kĩ năng đóng mở tủ
- Dạy trẻ chơi trò chơi phân loại đồ dùng gia đình
- Ôn vận động “ Cả nhà thương  nhau
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
 - Ôn tập    - Làm bù bài
- Vệ sinh góc chơi
 - Rèn kĩ năng không lại gần những nơi nguy hiểm: bàn là, dao, phích điện, bếp
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Ai đoán giỏi”
- Ôn bài thơ “Cháu ngoan”
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan 
- Ôn tập    - Làm bù bài
- Bù bài trong vở toán
- Rèn kĩ năng quan sát thời tiết
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Trời mưa”
- Ôn truyện “Anh em nhà thỏ”
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan  
- Ôn tập
     - Làm bù bài
- Rèn kĩ năng lấy cất gối
- Dạy trẻ chơi trò chơi “5 chú khỉ con”
- Chơi trò chơi “Về đúng nhà”
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan 
 - Ôn tập
Chủ đề, sự kiện    Gia đình của bé     Đồ dùng trong gia đình    Ngày hội của cô giáo    Nghề của bố mẹ 
Đánh giá kết quả thực hiện    


     
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 12
Tên giáo viên: 
Hoạt động    Thời gian

    Tuần I
(30/11- 4/12/2020)    Tuần II
(7/12-11/12/2020)    Tuần III
(14/12-18/12/2020)    Tuần IV
(21/12-25/12/2020)    Tuần V
(28/12- 31/12/2020)
Đón trẻ
    - Cô giáo đón trẻ khi trẻ đến lớp, cô chú ý nhắc nhở trẻ cất dép và đồ dùng đúng chỗ, lễ phép chào cô
- Cô chuẩn bị một số đồ chơi lắp ghép, nút...để trẻ chơi trong giờ đón. 

Trò chuyện    - Trò chuyện về các phương tiện giao thông đường bộ. 
- Trò chuyện về phương tiện giao thông đường thủy
- Trò chuyện về công việc của chú bộ đội, về Bác Hồ
+ Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ (MT 63)
+ Thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem tranh ảnh về Bác Hồ (MT 64)
-  Trò chuyện về ngày lễ noel
- Trò chuyện về phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt và hàng không.  Trẻ nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng quen thuộc khi được hỏi. (MT 23)
+ Đây là phương tiện giao thông gì? 
+ Nó hoạt động ở đâu?
+ Nó có những đặc điểm gì?
+ Nó dùng để làm gì?
+ Con thích đi loại ptgt nào nhất?
- Trẻ lắng nghe và trả lời câu hỏi của người đối thoại (MT 44)
- Trẻ nói rõ các tiếng (MT 45)
- Trẻ nói đủ nghe không nói lý nhí (MT 53)
Thể dục sáng    - Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc chung của trường.
* Khởi động: cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp đi chạy các kiểu chân.
*Trọng động: Cô cho trẻ xoay khớp cổ chân, tay, vai.
+ Hô hấp: Thổi nơ                                                                
+ Tay vai: 2 tay đưa lên cao                      
+ Chân: Bước chân khuỵu gối                
+ Thân bụng: Nghiêng người sang hai bên
+ Bật nhảy: bật tại chỗ
Cho trẻ tập dân vũ theo nhạc chung của trường    
*Hồi tĩnh:
 Thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng (khoảng 1 phút)
Hoạt động học    
Thứ 2    Văn học
Truyện: Khen các cháu

    Âm nhạc
- DH: Đường em đi ( Lồng nhạc ráp)
- NH: Đèn xanh, đèn đỏ
- TC: Ai nhanh nhất     Văn học
Thơ: Xe chữa cháy
    Âm nhạc
- HD: Tập làm chú bộ đội
- NH:Chú bộ đội và cơn mưa
- TC: Tai ai tinh
(MT 74)    Văn học
Ai ngoan sẽ được thưởng
    Thứ 3    Khám phá
Tham quan nơi làm việc của bác cấp dưỡng    Khám phá
Một số phương tiện giao thông đường bộ
    Khám phá
Một số phương tiện giao thông đường sắt, đường hàng không
    Khám phá
Chú bộ đội    Khám phá
Ngày noel 
    Thứ 4    Toán
Dạy trẻ nhận biết sự khác biệt rõ nét về độ lớn của hai đối tượng sử dụng đúng từ to hơn- nhỏ hơn
    Toán
Tách nhóm có 2 đối tượng    Toán
Dạy trẻ nhận biết sự khác biệt rõ nét về chiều cao của hai đối tượng sử dụng đúng từ cao hơn-thấp hơn
(MT 32)    Toán
Gộp nhóm có 2 đối tượng
    Toán
Dạy trẻ nhận biết sự khác biệt rõ nét về chiều dài của hai đối tượng sử dụng đúng từ dài hơn-ngắn hơn.

    Thứ 5    Tạo hình
Dán ngôi nhà

(MT 76)    Tạo hình
Dán ô tô
    Tạo hình
Dán bộ phận còn thiếu của chiếc tàu hỏa
(MT 80)    Tạo hình
Trang trí tranh tặng chú bộ đội.    Tạo hình
Dán thuyền trên biển

    Thứ 6    PTVĐ
- VĐCB: Bò thấp chui qua cổng.
- TCVĐ: Đuổi bóng.    PTVĐ
-  VĐCB: Bò thấp chui qua cổng.
- TCVĐ: Đuổi bóng.    PTVĐ
-VĐCB:  Ném đích ngang
- TCVĐ: Ô tô và chim sẻ    PTVĐ
- Đi trong đường hẹp
- Bò chui qua cổng    PTVĐ
- VĐCB: Tung bóng với cô
- TCVĐ: Chân nào khỏe hơn 
(MT 4)

Hoạt động ngoài trời    - HĐCCĐ:
+ Trải nghiệm vườn rau sạch của trường. Trẻ thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây (MT 69)
+ Trò chuyện về món ăn bé thích
+ Quan sát nơi làm việc của bác cấp dưỡng
+ Quan sát đồ dùng của bác cấp dưỡng
+ Quan sát trang phục của bác cấp dưỡng
-TCVĐ:
+ Bác làm vườn
+ Lộn cầu vồng
+ Nhảy lò cò
- Chơi tự do
- Hoạt động thư viện
    - HĐCCĐ:
+ Quan sát xe đạp
+ Quan sát xe máy
+ Trò chuyện về phương tiện giao thông trong gia đình bé
+ Lao động tập thể
- TCVĐ:
+ Tín hiệu
+ Rồng rắn lên mây
+ Bánh xe quay
-Chơi tự do                                      
    -HĐCCĐ:
+ Trò chuyện về ngày nghỉ của bé
+ Quan sát thời tiết
+ Trò chuyện về một số phương tiện giao thông, đường sắt và hàng không
+ Lao động tập thể
-TCVĐ:
+ Dung dăng dung dẻ
+ Ô tô và chim sẻ
+ Bóng tròn to
-Chơi tự do    -HĐCCĐ:
+ Trò chuyện về trang phục của chú bộ đội
+ Trò chuyện về công việc của chú bộ đội
+ Giao lưu khối MGB
+ Lao động tập thể
-TCVĐ:
+ Lộn cầu vồng
+ Xích lô
+ Thả đỉa ba ba
-Chơi tự do
    -HĐCCĐ:
+ Trò chuyện về một số PTGT 
+ Trò chuyện về ngày noel
+ Vẽ phấn tự do
+ Giao lưu khối MGB
+ Lao động tập thể
-TCVĐ:
+ Bắt bướm
+ Thả đỉa ba ba
+ Nhảy qua suối nhỏ
-Chơi tự do

Hoạt động góc    *Góc trọng tâm:
- Tuần 1: Góc xây dựng “Xây dựng ngã tư đường phố”
+ Chuẩn bị: Gạch, các khối gỗ, một số phương tiện giao thông.
+ Kĩ năng: Rèn trẻ cách sắp xếp các khối gỗ tạo thành ngã tư đường phố và sắp xếp các phương tiện giao thông hợp lý. Trẻ xếp chồng 8-10 khối (MT 7)
- Tuần 2: Góc âm nhạc “Ca sĩ tí hon”
+ Chuẩn bị: Đàn, nhạc một số bài hát về noel, một số dụng cụ âm nhạc
+ Kĩ năng: Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca và sử dụng một số nhạc cụ âm nhạc phụ họa
- Tuần 3: Góc học tập “quà tặng chú bộ đội”
+ Chuẩn bị: Bút màu, giấy trắng, màu nước, hồ, khăn, hình trang trí cô đã cắt trước.
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách tô màu kín, hài hòa không chờm ra ngoài, biết cách chấm hồ và dán hình.
- Tuần 4: Góc khám phá “Nhận biết, gọi tên một số PTGT”
+ Chuẩn bị: Một số hình ảnh phương tiện giao thông đường.
+ Kĩ năng: Trẻ nhận biết, gọi tên được một số PTGT
* Góc mở rộng:
- Góc phân vai: Trẻ đóng vai bố mẹ, con trong gia đình, tổ chức tiệc sinh nhật cho người thân trong gia đình
- Góc thiên nhiên: Trẻ thực hành các kĩ năng chăm sóc, bảo vệ cây ở góc thiên nhiên trong lớp học của mình. Hướng dẫn trẻ biết phân biệt lá vàng, lá hỏng và nhặt bỏ
- Góc thực hành cuộc sống: trẻ thực hành xâu xỏ  hạt vòng
- Góc khám phá: Cô cho trẻ trồng  hạt đậu
- Góc văn học: Trẻ xem tranh, chuyện có trong góc chơi: “ Đi chơi phố”, “ Đèn giao thông”, “ Xe lu và xe ca”, “ Xe đạp con trên đường phố”…
- Trẻ cùng chơi với bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ (MT 68)
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    - Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách
- Cô chuẩn bị đồ dùng đầy đủ và tâm thế thoải mái cho trẻ tham gia các hoạt động
- Cô cho trẻ tham gia các hoạt động cùng cô, chuẩn bị giờ ăn, lấy cất gối...
- Khi trẻ ngủ cô cho trẻ nghe các bản nhạc không lời, nhạc hát ru đồng bằng bắc bộ, đọc thơ, kể chuyện cho trẻ nghe: ước mơ của tý, đèn giao thông, vì sao thỏ cụt đuôi...
Hoạt động chiều    - Làm bù bài
- Vệ sinh góc chơi
- Dạy trẻ chơi: Chơi trò chơi “Về đúng nhà”
- Rèn kĩ năng giữ gìn đồ dùng, đồ chơi ngăn nắp, gọn gàng
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
- Ôn tập    - Bù bài tập trong vở tạo hình
- Rèn kĩ  năng cài khuy
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Bánh xe quay”
- Dạy vận động “Em tập lái ô tô”
- Nêu gương cuối tuần
- Ôn tập
- Hoạt động thư viện    - Vệ sinh góc chơi
- Rèn kĩ  năng mắc áo, cởi áo ( móc quần áo)
- Dạy trẻ trò chơi “Hình mẫu âm thanh”
- Ôn truyện “Gấu qua cầu”
- Nêu gương cuối tuần
- Ôn tập
- Hoạt động thư viện    - Bù bài trong vở toán
- Trải nghiệm nhặt lá vàng cho cây
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Xích lô”
- Ôn bài hát “Tập làm chú bộ đội”
- Nêu gương cuối tuần
- Ôn tập
- Hoạt động thư viện    - Vệ sinh góc chơi.
- Rèn kĩ  năng cài khuy
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Ô tô và chim sẻ”
- Ôn thơ “Ước mơ của bé”
- Nêu gương cuối tuần
- Ôn tập
- Hoạt động thư viện
Chủ đề, sự kiện    Bác cấp dưỡng trong trường bé     Phương tiện giao thông đường bộ    Phương tiện giao thông đường sắt và hàng không     Cháu yêu chú bộ đội    Phương tiện giao thông đường thủy
Đánh giá kết quả thực hiện    ………………………………………………………………………………………………………………………    

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 01
Tên giáo viên: 

Hoạt động    Thời gian
    Tuần I
(04/1-8/1/2020)    Tuần II
(11/1-15/1/2020)    Tuần III
(18/1- 22/1/2020)    Tuần IV
(25/1 - 29/1/2020)

Đón trẻ    - Cô đón trẻ chú ý quan tâm đến sức khỏe của trẻ; Chú ý rèn cho trẻ kĩ năng tự đi lên lớp, tự cởi giầy dép và cất giày dép, ba lô vào đúng nơi quy định.   
- Cô nhắc nhở trẻ lễ phép chào hỏi người lớn.
- Cô cho trẻ chơi các đồ chơi lắp ghép, lắp nút...để trẻ chơi trong giờ đón trẻ.                                                                    

Trò chuyện    * Trò chuyện về mùa xuân:
-  Các con thấy trời mùa xuân như thế nào? 
- Mùa xuân có những loại hoa gì? 
- Khi mùa xuân đến, cây cối/ các loại hoa như thế nào? ...                                                                                     
* Trò chuyện về một số loại rau củ quả
* Trò chuyện về một số loại rau (rau muống, rau cải bắp, rau cải,…):
-  Đây là loại rau gì?
-  Lá rau …có màu gì? 
- Lá rau….to hay nhỏ? 
- Phần nào của rau được dùng để nấu canh?,…                                                                                                                          * Trò chuyện về một số loại quả (quả cam, chuối, nho, thanh long,…):
-  Đây là quả gì?
-  Quả…có màu gì? 
- Quả…có dạng gì?
- Vỏ quả…như thế nào? 
- Muốn ăn quả…phải làm thế nào?
-  Bên trong quả… có gì?
- Phần nào của quả ăn được?,…                                                                                                                           
* Trò chuyện về một số cây xanh trong trường bé (cây bàng, cây phượng, cây dừa cảnh,….):
-  Đây là tranh cây gì? 
- Đây là bộ phận gì của cây…?
-  Lá cây… như thế nào?
 - Cây….được trồng để làm gì?   
* Trẻ kể lại được những việc đơn giản đã diễn ra của bản thân như: thăm ông bà, đi chơi, xem phim. (MT 48)
* Trẻ kể tên một số lễ hội: ngày khai giảng, tết nguyên đán, tết trung thu….qua trò chuyện, tranh ảnh (MT 40)
Giáo dục trẻ giữ yên lặng nơi công cộng, hay khi đến nhà người khác. Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ: rửa tay, lau mặt, súc miệng nước muối, đánh răng....
Thể dục sáng      Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc chung của trường.
* Khởi động: Cô cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp đi, chạy các kiểu chân: đi kiễng cao chân, đi bằng gót chân, chạy chậm, chạy nhanh.
* Trọng động:  - Hô hấp: Thổi nơ. 
                         - Tay: Hai tay đưa ra trước, giơ lên cao.                
                         - Bụng: Xoay người sang hai bên
                         - Chân: Bước từng chân lên phía trước và khuỵu gối. 
                         - Bật: Bật chụm, tách chân tại chỗ.
Cô cho trẻ tập dân vũ theo nhạc của trường
* Hồi tĩnh:  Đứng thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng.
Hoạt động học


    Thứ 2    Âm nhạc 
NH: Màu hoa
TC: Ai nhanh nhất
    Văn học
Đồng dao: Lúa ngô là cô đậu lành
(MT 49)    Âm nhạc
- NH: Quả gì
- TC: Ai nhanh nhất
(MT 71)    Văn học
Truyện: Nhỏ củ cải( MT 50)
    Thứ 3    Khám phá
Tìm hiểu về một số loại hoa    Khám phá
Tìm hiểu thời tiết mùa xuân

    Khám phá
Trò chuyện về một số loại rau(MT 19)
    Khám phá
Một số laoij cây ăn quả ( MT 24)
    Thứ 4    Tách nhóm có 3 đối tượng    Toán
Gộp nhóm đối tượng có số lượng là 3    Toán
Nhận biết nhóm đồ vật có 4 đối tượng, đếm đến 4    Toán
Tách nhóm có 4 đối tượng thành 2 nhóm
    Thứ 5    Tạo hình
Nặn bánh
(MT 79)    Tạo hình
Xé dán mắt quả dứa    Tạo hình
Tô nét tô màu chùm nho    Tạo hình
Vẽ cây  ăn quả
(MT 77) 
    Thứ 6    
PTVĐ
- VĐCB: Đi trong đường ngoằn ngèo
- TCVĐ: Bóng bay xanh    PTVĐ
- VĐCB: Tung bóng lên cao bằng hai tay
- TCVĐ: Thi ai nhanh    PTVĐ
VĐCB: Bật xa 25cm
TCVĐ: Bắt bóng    PTVĐ
- VĐCB: Đi trong đường hẹp đầu đội túi cát
- TCVĐ: Chuyền bóng
    
Hoạt động ngoài trời    +Quan sát cây hoa đào.
+ Quan sát cây hoa đồng tiền.
+ Quan sát cái phong bao lì xì.
+ Quan sát câu đối Tết.
+ Quan sát vườn rau.
+ Giao lưu với lớp C2
- TCVĐ: 
+ Rồng rắn lên mây 
+ Dung dăng dung dẻ
+ Cắm hoa
+ Bịt mắt bắt dê.
+ Bóng tròn to
+ Bắt bướm
- Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện      Trò chuyện về thời tiết mùa xuân.
- Quan sát vườn hoa của trường.
- Cảm nhận nắng của mùa xuân.                                    - Quan sát giàn cây đôla.
- Tham gia góc thư viện
- TCVĐ: 
+ Gieo hạt nảy mầm               
+ Rồng rắn lên mây
+ Bốn mùa.
+ Dung dăng dung dẻ
+ Bóng tròn to                              + Bịt mắt bắt dê
- Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện

     - Quan sát rau bắp cải
- Trải nghiệm một số loại rau
- Quan sát củ cà rốt.
- Quan sát củ su hào
- Quan sát rau ngót                       - Quan sát rau cải 
- TCVĐ: 
+ Gà trong vườn rau.
+ Bắt bướm
+ Gieo hạt nảy mầm.
+ Dung dăng dung dẻ
+ Đuổi bắt bóng.
+ Người làm vườn                                               - Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện 
     - Quan sát cây xoài
- Trải nghiệm một số loại quả
- Quan sát quả bưởi
- Quan sát quả xoài
- Quan sát  quả chuối
- Quan sát chùm nho
- TCVĐ: 
+ Gà trong vườn rau.
+ Bắt bướm
+ Gieo hạt nảy mầm.
+ Dung dăng dung dẻ
+ Đuổi bắt bóng.
+ Kéo co                                               - Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện 


Hoạt động góc
    * Góc trọng tâm: 
- Góc xây dựng: XD vườn cây của bé
+ Chuẩn bị: Các chậu hoa nhỏ, cây ăn quả, cây dừa; các luống rau, củ cải, củ cà rốt, hàng rào, các khối xốp, gạch.
+ Kỹ năng: Trẻ biết xếp cạnh, xếp cách các khối xốp/ gạch để tạo thành hàng rào; biết đặt các chậu hoa nhỏ, cây ăn quả, cây dừa; các luống rau, củ cải, củ cà rốt, hàng rào vào trong khu vực vườn cây dưới sự hướng dẫn của cô.  
- Góc phân vai: bán hàng: Bán rau, củ, hoa, quả.
+ Chuẩn bị: Các loại rau, củ, hoa, quả, làn nhựa, giỏ xách, tiền giả…
+ Kỹ năng: Trẻ biết cầm giỏ/ làn đến quầy bán hàng hỏi mua hàng, nhận hàng và trả tiền; trẻ bán hàng biết giao hàng và nhận tiền, chào khách sau khi nhận tiền xong.
- Góc học tập: tạo hình: Tô, vẽ hoa/ quả mùa xuân; cắt dán rèm cửa 
+ Chuẩn bị: bút sáp màu, hình hoa/ quả chưa tô màu, giấy A4 trắng, kéo, giấy màu.
+ Kỹ năng: Trẻ biết cầm bút đúng cách và tô màu bên trong hình vẽ hoa/ quả; biết vẽ nét cong tròn khép kín tạo thành quả; bước đầu biết vẽ nét cong tròn khép kín tạo thành nhụy hoa và vẽ các nét cong liên tiếp xung quanh nhụy hoa tạo thành cánh hoa dưới sự hướng dẫn của cô; bước đầu biết sử dụng kéo cắt giấy màu thành các dải dài khoảng  7 - 10 cm và xếp cách rồi chấm hồ dán tạo thành hàng rào với sự hướng dẫn của cô.  
* Góc mở rộng:
- Góc văn học: Xem sách truyện, tranh, ảnh.
- Góc khám phá: nước đường và nước muối
- Góc phân vai: Chơi bác sĩ, gia đình, nấu ăn.
- Góc thiên nhiên: Tưới nước, lau lá cho cây
- Góc âm nhạc: Hát múa, chơi các trò chơi về các nội dung đã học
- Góc thực hành kĩ năng: 
+ Luyện tập kỹ năng: Chào hỏi lễ phép, biết xin lỗi khi có lỗi, giữ yên lặng nơi công cộng
+ Dạy kỹ năng mới: Sử dụng kéo, lau mũi, Lau lá cây
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    - Thực hành:  mời cô mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn; rửa tay, rửa mặt trước khi ăn; xúc miệng nước muối sau ăn.
- Cô chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, tâm thế cho trẻ thực hiện tốt các hoạt động
- Khi trẻ ngủ cô cho trẻ nghe nhạc không lời, các bài hát ru đồng bằng bắc bộ, bài thơ, câu truyện: thăm nhà bà, tết đang vào nhà, cây đào....
 
Hoạt động chiều    - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT.
 - Rèn kĩ năng cám ơn khi được nhận quà
- Hướng dẫn trò chơi: , Oẳn tù tì    
 - Đọc: Vè trái cây
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.
- Ôn tập                                                                            - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT. 
 - Rèn kĩ năng xin lỗi khi có lỗi
  - Hướng dẫn trò chơi : Nu na nu nống      
- Đọc thơ:   Cây dây leo.      
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.  
 - Ôn tập                                                                                                                                                                                                                
    - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT.     
- Rèn kĩ năng sử dụng kéo, Lau lá cây
- Hướng dẫn trò chơi: Bịt mắt bắt dê
- Dạy hát: Quả,                                                                                                                                 
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.
-Ôn tập                
    - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT. 
 - Rèn kĩ năng xin lỗi khi có lỗi
  - Hướng dẫn trò chơi : Nu na nu nống      
- Đọc thơ:   Cây dây leo.      
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.  
 - Ôn tập                                                                                                                                                                                                                
Chủ đề, sự kiện    Các loại hoa mùa xuân    Thời tiết mùa xuân    Một số loại rau    Một số loại cây ăn quả

Đánh giá kết quả thực hiện    …………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………


 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 02
Tên giáo viên:
Hoạt động    Thời gian
    Tuần I
(01/2-5/2/2020)    Tuần II
(8/2-12/2/2020)    Tuần III
(15/2-19/2/2020)    Tuần IV
(22/2-26/2/2020)

Đón trẻ    - Cô đón trẻ chú ý quan tâm đến sức khỏe của trẻ; Chú ý rèn cho trẻ kĩ năng tự đi lên lớp và kĩ năng chào hỏi lễ phép (CS 24).                                                                                                                              
 - Cô cho trẻ chơi các đồ chơi lắp ghép, lắp nút...để trẻ chơi trong giờ đón trẻ.                                                                                                    

Trò chuyện    * Trò chuyện về một số việc làm để chuẩn bị đón Tết (mua quần áo đẹp, mua cây quất, mua hoa đào, …):                                                                                                                                                                - Chuẩn bị đón Tết, bố mẹ các con mua gì rồi? Con thích được bố mẹ mua cho cái gì để đón Tết? ...                                                        - Vào ngày Tết, bố mẹ các con thường cắm những loại hoa gì để chơi Tết? 
-  Mâm ngũ quả trên ban thờ ngày Tết thường gồm những loại quả gì? 
- Bố mẹ các con thường làm bánh gì để đón Tết?,…                                                                                                                                                                                               * Trò chuyện về một món ăn thường có trong ngày Tết (như bánh chưng, bánh nếp, bánh gấc, giò, thịt gà, nem rán,các loại kẹo,...): Vào ngày Tết, bố mẹ các con thường làm những loại bánh/ những món ăn gì? Con thích ăn gì nhất trong ngày Tết?,…   
- Trẻ biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng….) khi được nhắc nhở  (MT 16) 
 * Trò chuyện về một số loại rau (rau muống, rau cải bắp, rau cải,…):
-  Đây là loại rau gì?
-  Lá rau …có màu gì? 
- Lá rau….to hay nhỏ? 
- Phần nào của rau được dùng để nấu canh?,…                                                                                                                          * Trò chuyện về một số loại quả (quả cam, chuối, nho, thanh long,…):
-  Đây là quả gì?
-  Quả…có màu gì? 
- Quả…có dạng gì?
- Vỏ quả…như thế nào? 
- Muốn ăn quả…phải làm thế nào?
-  Bên trong quả… có gì?
- Phần nào của quả ăn được?,…                                                                                                                           
* Trò chuyện về một số cây xanh trong trường bé (cây bàng, cây phượng, cây dừa cảnh,….):
-  Đây là tranh cây gì? 
- Đây là bộ phận gì của cây…?
-  Lá cây… như thế nào?
 - Cây….được trồng để làm gì?   
      Trẻ thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và trò chuyện về đối tượng (MT 21)
      Giáo dục trẻ mặc áo, đi tất khi trời lạnh, không nghịch các vật sắc nhọn, hột hạt
       Hướng dẫn trẻ cách quan sát thời tiết                                                                                                                      
Thể dục sáng      Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc chung của trường.
* Khởi động: Cô cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp đi, chạy các kiểu chân: đi kiễng cao chân, đi bằng gót chân, chạy chậm, chạy nhanh.
* Trọng động:  - Hô hấp: Thổi nơ. 
                         - Tay: Hai tay đưa sang ngang, giơ lên cao.                
                         - Bụng: Giơ 2 tay lên cao, nghiêng người sang trái, sang phải.
                         - Chân: Bước từng chân lên phía trước và khuỵu gối. 
                         - Bật: Bật chụm, tách chân tại chỗ
Cô cho trẻ tập dân vũ theo nhạc của trường
* Hồi tĩnh:  Đứng thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng.
Hoạt động học

    Thứ 2    Văn học
Thơ: Quất

    


        Nghỉ tết         Am nhạc
- VĐ: Sắp đến Tết rồi.  ( Lồng nhạc rooc, ráp)                                         -  NH: Mùa xuân ơi                                               - TC: Ai nhanh nhất
(MT 75)     Âm nhạc
- DH: Quả                                           - NH: Anh nông dân và cây rau                                       - TC: Ai nhanh nhất 
        
    Thứ 3    Khám phá
Trò chuyện về quy trình gói bánh chưng        Khám phá
Các món ăn ngày tết    Nghỉ Tết Dương lịch 

    Thứ 4    Toán
Phân nhóm một số loại quả theo dấu hiệu mầu sắc, kích thước        Toán
Nhận biết nhóm có 3 đối tượng, đếm đến 3    Toán
Ôn nhận biết gọi tên hình tam giác, chữ nhật 
    Thứ 5    Tạo hình
Xé quả theo đường châm kim và dán vào hình        Tạo hình
Vẽ thêm nhiều bánh chưng và tô màu bức tranh     Tạo hình
In hình từ rau củ
(MT 73)
    Thứ 6    PTVĐ
- VĐCB: Ném xa
- TCVĐ: Nhảy qua suối nhỏ.                                   PTVĐ
- VĐCB: Ném đích đứng
- Chạy 10m    PTVĐ
- VĐCB:  Chạy nhanh 15m                    
- TCVĐ: Lộn cầu vồng


Hoạt động                       ngoài trời    
+ Quan sát nải chuối.
 + Quan sát bánh chưng.
+ Quan sát bánh dày.
+ Quan sát tranh bé chúc Tết.
+Quan sát vườn hoa của trường.
+ Trò chuyện về thời tiết.
- TCVĐ: 
+ Bong bóng xà phòng.
+ Rồng rắn lên mây
+ Bóng tròn to.
+ Dung dăng dung dẻ
+ Lộn cầu vồng
- Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện
    +Trò chuyện về thời tiết
+ Quan sát cây hoa trạng nguyên
+Trải nghiệm bóc một số loại quả ; trẻ mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi (MT 59)
+ Quan sát quả chuối 
- TCVĐ: 
+ Gà trong vườn rau.
+ Bắt bướm
+ Gieo hạt nảy mầm.
+ Dung dăng dung dẻ
+ Đuổi bắt bóng.
+ Bốn mùa.
- Chơi tự do      - Quan sát cây xoài.
- Quan sát cây hoa trạng nguyên
- Quan sát cây lan ý
- Quan sát thời tiết
- Giao lưu với C1
- TCVĐ: 
+ Rồng rắn lên mây 
+ Dung dăng dung dẻ.
+ Xem sách ở thư viện
+ Cắm hoa
+ Bịt mắt bắt dê.
+ Bóng tròn to
+ Bắt bướm
- Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện    + Quan sát quả bưởi.
+Quan sát quả thanh long.
+ Quan sát chùm nho.
+ Quan sát mâm ngũ quả. 
- TCVĐ: 
+ Bịt mắt bắt dê.
+ Rồng rắn lên mây
+ Cắm cờ.
+ Dung dăng dung dẻ
+ Bóng tròn to
- Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện


Hoạt động góc
    * Góc trọng tâm: 
- Góc xây dựng: XD Công viên mùa xuân.
+ Chuẩn bị: Các chậu hoa nhỏ, cây hoa đào, thảm cỏ, hàng rào, các khối xốp, gạch, đu quay, cầu trượt, bập bênh.
+ Kỹ năng: Trẻ biết xếp cạnh, xếp cách các khối xốp/ gạch để tạo thành hàng rào; biết đặt các chậu hoa, thảm cỏ, đu quay, cầu rượt, bập bênh vào trong khu vực công viên dưới sự hướng dẫn của cô.  
- Góc học tập: tạo hình: Tô, vẽ hoa/ quả mùa xuân; cắt dán rèm cửa 
+ Chuẩn bị: bút sáp màu, hình hoa/ quả chưa tô màu, giấy A4 trắng, kéo, giấy màu.
+ Kỹ năng: Trẻ biết cầm bút đúng cách và tô màu bên trong hình vẽ hoa/ quả; biết vẽ  nét cong tròn khép kín tạo thành quả; bước đầu biết vẽ nét cong tròn khép kín tạo thành nhụy hoa và vẽ các nét cong liên tiếp xung quanh nhụy hoa tạo thành cánh hoa dưới sự hướng dẫn của cô; bước đầu biết sử dụng kéo cắt giấy màu thành các dải dài khoảng  7 - 10 cm và xếp cách rồi chấm hồ dán tạo thành hàng rào với sự hướng dẫn của cô.  
- Góc học tập: Toán: Nối các đồ vật có hình dạng hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật; Tạo nhóm đối tượng có số lượng là 3; 
+ Chuẩn bị: Bút sáp màu, hình các đồ vật có hình dạng hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật; Lô tô hình các loại hoa, quả, bánh chưng vuông, bánh chưng tày, bảng gài Mika/ bảng zấp zính trên tường.
+ Kỹ năng:Trẻ nhận biết và nối đúng đồ vật có hình dạng hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật với hình tương ứng; biết gài lên bảng tạo nhóm đối tượng có số lượng là 3; biết gài hình lô tô lên bảng tạo nhóm đối tượng bằng nhau - nhiều hơn – ít hơn trong phạm vi 3.
Trẻ thích “viết”, vẽ nguệch ngoạc (MT 59)
- Góc bán hàng: Bán rau, củ, hoa, quả, bánh kẹo ngày Tết.
+ Chuẩn bị: Các loại rau, củ, hoa, quả, bánh kẹo, sữa, làn nhựa, giỏ xách, tiền giả…
+ Kỹ năng: Trẻ biết cầm giỏ/ làn đến quầy bán hàng hỏi mua hàng, nhận hàng và trả tiền; trẻ bán hàng biết giao hàng và nhận tiền, chào khách sau khi nhận tiền xong.
* Góc mở rộng:
- Góc văn học: Xem sách truyện, tranh, ảnh, thơ có trong góc chơi
- Góc khám:Cho trẻ quan sát sự phát triển của cây
- Góc phân vai: Chơi bác sĩ, gia đình, nấu ăn
- Góc thiên nhiên: Tưới nước, lau lá cho cây
- Góc âm nhạc: Hát múa, chơi các trò chơi về các nội dung đã học
- Góc thực hành cuộc sống: 
+ Luyện tập kỹ năng: Quan sát thời tiết
+ Dạy kỹ năng mới: Đi, cởi tất, gấp tất, gấp quần áo, vắt nước cam
- Chú ý nghe, thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc; thích nghe đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe kể câu chuyện (MT 72)
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    - Thực hành:  mời cô mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn; rửa tay rửa mặt trước khi ăn; xúc miệng nước muối sau ăn. Cô chú ý rèn cho trẻ kĩ năng ăn thức ăn nóng.
- Cô chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, tâm thế cho trẻ thực hiện tốt các hoạt động
- Khi trẻ ngủ cô cho trẻ nghe nhạc không lời, các bài hát ru đồng bằng bắc bộ, bài thơ, câu truyện: dưa chuột, hoa mào gà, sự tích các loài hoa, hoa kết trái...
Hoạt động chiều    - Làm bài tập bù bài còn thiếu / Làm bài tập TCHT.    
- Hướng dẫn trò chơi: Rồng rắn lên mây.
-  Dạy kĩ năng đi, cởi tất
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                           
-  Ôn tập    - Làm bài tập bù bài còn thiếu / Làm bài tập TCHT.    
- Hướng dẫn trò chơi: Lộn cầu vồng
 - Nghe truyện: Cây táo. 
 - Dạy kĩ gấp quần 
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.
-  Ôn tập                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                    - Làm bài tập bù bài còn thiếu / Làm bài tập TCHT.    
- Hướng dẫn trò chơi: Phi ngựa
- Đọc thơ: Tết đang vào nhà.       
 -  Dạy kĩ năng chào hỏi mọi người
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan. 
- Ôn tập                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                     - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT.    
- Hướng dẫn trò chơi: Đập bóng.      
 -  Dạy kĩ năng tưới nước cho cây
  - Nghe hát: Mùa xuân đến rồi   
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.
 -  Ôn tập                                                                                                                                                                                                                                                               
 
Chủ đề, sự kiện    Tết nguyên đán
    Nghỉ tết nguyên đán    Các món ăn ngày tết    Một số loại quả

Đánh giá KQ    ……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………

7. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 3
Tên giáo viên: 

Hoạt động    Thời gian

    Tuần I
(01/03- 5/03/2020)
    Tuần II
(8/03- 12/03/2020)
    Tuần III
(15/03- 19/03/2020)
    Tuần IV
(22/3- 26/03/2020) 
    Tuần V
(29/3- 2/04/2020) 


Đón trẻ    * Cô đón trẻ chú ý quan tâm đến sức khỏe của trẻ
- Chú ý rèn cho trẻ kĩ năng tự đi lên lớp, tự cởi giầy dép và cất giày dép, ba lô vào đúng nơi quy định.                                                                                                     - Cô cho trẻ chơi các đồ chơi lắp ghép, lắp nút...để trẻ chơi trong giờ đón trẻ.                                                                                                    

Trò chuyện    * Trò chuyện về ngày 8/3: Các con biết gì về ngày 8/3? Ngày 8/3 là ngày gì? Các con làm gì để tặng cô và mẹ ngày hội 8/3?                                                                                                                                                                                       * Trò chuyện với trẻ về một số con vật được nuôi trong gia đình: Cô có tranh con gì đây? 
- Con…kêu như thế nào? Con … có những bộ phận gì?
-  Lông của nó màu gì? Con …thích ăn gì?  Con … đẻ trứng hay đẻ con? 
- Ở nhà con có/ nuôi con vật gì? Hàng ngày con chăm sóc con…như thế nào? 
-  Con thích con vật nào nhất? Vì sao?
* Trò chuyện với trẻ về một số con vật sống dưới nước: Cô có tranh con gì đây?
-  Con cá sống ở đâu? Con cá có những bộ phận nào? Con cá thích ăn gì
-  Con biết những con vật nào sống ở dưới nước nữa? ,…                                                                               
 * Trò chuyện với trẻ về một số con vật sống trong rừng: Cô có tranh con gì đây?
-  Con …kêu/ gầm như thế nào?  - Con … có những bộ phận nào? Con biết những con vật nào sống trong rừng nữa?
Giáo dục trẻ kĩ năng tặng quà, nhận quà, mặc, cởi áo khi thời tiết thay đổi
Thể dục sáng      Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc chung của trường.
* Khởi động: Cô cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp đi, chạy các kiểu chân: đi kiễng cao chân, đi bằng gót chân, chạy chậm, chạy nhanh.
* Trọng động:  - Hô hấp: Gà gáy. 
                         - Tay: Hai tay thay nhau đưa thẳng lên cao.                
                         - Bụng: Cúi gập người về phía trước.
                         - Chân: Bước từng chân lên phía trước và khuỵu gối. 
                         - Bật: Nhún bật hai chân tại chỗ.
Cô cho trẻ tập dân vũ theo nhạc toàn trường
* Hồi tĩnh:  Đứng thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng.
Hoạt động học


    Thứ 2    Âm nhạc
- DH: Quà mùng 8/3                 - NH: 8/3                  TCÂN: Ai nhanh nhất                                        Văn học
Truyện: Gà trống và vịt bầu
( MT 50)    Văn học
Truyện: Dành cho các cháu
    Âm nhạc
- DH: Cá vàng bơi                                           - NH: Cá ơi từ đâu đến
- TC: Tai ai tinh    Văn học
Thơ: Ong và bướm
    Thứ 3    Khám phá
Ngày 8/3
    Khám phá
Một số con vật trong gia đình có 4 chân
( MT 24)    Khám phá
Động vật sống                  dưới nước    Khám phá
Trò chuyện một con vật sống trong rừng    Khám phá
Trò chuyện một số loại con trùng
    Thứ 4    Toán
Tách nhóm có 4 đối tượng thành 2 nhóm     Toán
Gộp  2 nhóm thành 1 nhóm có 4 đối tượng    Toán
Xếp theo quy tắc


(MT 31)    Toán
Dạy trẻ nhận biết sự khác biệt rõ nét về số lượng của hai nhóm đối tượng: sử dụng đúng từ nhiều hơn - ít hơn (không có).
(MT 28)    Toán
So sánh bề rộng                    hai đối tượng.                         Sử dụng đúng từ                rộng hơn - hẹp hơn
    Thứ 5    Tạo hình
Làm thiệp tặng cô
(MT 85)    Tạo hình
Vẽ con mèo
(MT 77)     Tạo hình
Vẽ con gà con    Tạo hình
Vẽ bộ lông cừu    Tạo hình
Tô màu con bướm
    Thứ 6    PTVĐ
- Bò chui qua cổng
- Đi trong đường hẹp    PTVĐ
- VĐCB: Đi trong đường hẹp đầu đội túi cát
- TCVĐ: Chuyền bóng    PTVĐ
- VĐCB:Bật nhảy liên tục                    qua 3 ô
- TCVĐ: Chuyển bóng    PTVĐ
- VĐCB: Đi ngang bước dồn.
- TCVĐ: Cá bơi về đúng nhà    PTVĐ
- VĐCB: Tung, bắt bóng
- TCVĐ: Cáo và thỏ


Hoạt động                       ngoài trời    - Quan sát vườn hoa của trường.
- Quan sát hoa hồng.                                    - Quan sát bó hoa
- Quan sát thời tiết
- Quan sát đồ chơi trong trường.
- Quan sát sân trường
- TCVĐ: 
+ Gieo hạt nảy mầm               
+ Bong bóng xà phòng
+ Ai nhanh hơn.
+ Dung dăng dung dẻ
+ Bóng tròn to                              + Bóng bay
- Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện    Trò chuyện về một số con vật nuôi trong gia đình
- Quan sát Tranh con bò.
- Quan tranh con trâu
- Tha
- So sánh con trau và con bò
Tham gia góc thư viện
- TCVĐ: 
+ Mèo đuổi chuột               
+ Rồng rắn lên mây
+ Bốn mùa.
+ Dung dăng dung dẻ
+ Bóng tròn to                              + Bịt mắt bắt dê
- Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện    - Quan sát tranh đàn gà
- Quan sát tranh con chó
- Quan sát tranh con mèo
- Quan sát tranh con trâu
- Quan sát tranh con vịt.
- Tham gia thư viện              
- TCVĐ: 
+ Gà trong vườn rau.
+ Bắt bướm
+ Mèo và chim sẻ.
+ Bịt mắt bắt dê.
+ Mèo đuổi chuột.
+ Dung dăng dung dẻ                                               - Chơi tự do
- Hoạt động thư viện       - Quan sát tranh con cá.
- Quan sát tranh con cua.
- Quan sát tranh con tôm.
- Quan sát tranh con rùa.
- Giao lưu lớp C2                                        - Quan sát tranh con cá sấu.                                     
- TCVĐ: 
+ Cá bơi về đúng nhà.
+ Chú cua ngộ nghĩnh
+ Ếch nhảy.
+ Con rùa.
+ Con bọ dừa.
+ Bơi như tôm.
- Chơi tự do 
- Hoạt động thư viện     - Qs tranh con voi
- Qs tranh con thỏ
- Qs tranh con hổ
- Qs  tranh con khỉ
- Qs  tranh con gấu
- Qs tranh con hươu cao cổ
- TCVĐ: 
+ Rồng rắn lên mây 
+ Cáo và thỏ
+ Thỏ đi tắm nắng
+ Bịt mắt bắt dê.
+ Mô phỏng dáng đi của các con vật.
+ Bắt bướm
- Chơi tự do 
- Hoạt động thư viện 

Hoạt động góc
    * Góc trọng tâm: 
- Góc xây dựng: XD sở thú Thủ Lệ.
+ Chuẩn bị: Các con vật nuôi trong gia đình, các con vật sống dưới nước, các con vật sống trong rừng các chậu hoa, cây dừa, thảm cỏ, hàng rào, các khối xốp, gạch, sỏi.
+ Kỹ năng: Trẻ biết xếp cạnh, xếp cách các khối xốp/ gạch để tạo thành hàng rào, thành chuồng cho các con vật; biết xếp các viên sỏi sát cạnh nhau làm ao cá; biết đặt các con vật vào đúng chuồng, đặt các con vật sống dưới nước vào ao; biết đặt các chậu hoa, cây dừa, thảm cỏ vào trong khu vực sở thú dưới sự hướng dẫn của cô.  
- Góc học tập: -  tạo hình: Vẽ/ dán hoa tặng cô và mẹ, tô màu các con vật, vẽ con gà, vẽ bộ phận còn thiếu của các con vật. 
+ Chuẩn bị: bút sáp màu, hình hoa/ hình các con vật chưa tô màu, giấy A4 trắng, hồ dán.
+ Kỹ năng: Trẻ biết vẽ hoa bằng các nét cong, nét xiên, nét thẳng; biết cầm bút đúng cách và tô màu bên trong hình vẽ các con vật; biết vẽ bộ phận còn thiếu của một số con vật
Trẻ biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình (MT 84)
Trẻ có các kĩ năng tạo hình cơ bản (MT 86)
- Góc học tập: Toán: So sánh hai đối tượng có sự khác biệt nhau về kích thước: to hơn/ nhỏ hơn, dài hơn/ ngắn hơn, cao hơn/ thấp hơn 
+ Chuẩn bị: Hình các con vật có sự khác biệt nhau về kích thước, bảng gài Mika/ bảng zấp zính trên tường, rổ to/ nhỏ..
+ Kỹ năng: Trẻ biết chọn các cặp đối tượng có sự khác biệt nhau về kích thước: to hơn/ nhỏ hơn, dài hơn/ ngắn hơn, cao hơn/ thấp hơn theo yêu cầu của cô.
- Góc phân vai : Nấu các món ăn: rán nem, rán bánh, rán trứng, luộc thịt gà, rán tôm, rán cá.
+ Chuẩn bị: Đũa, bếp ga, chảo rán, xoong, đĩa, bát, các loại thức ăn đồ chơi (nem cuốn, bánh gối, thịt gà, tôm, cua, cá, …). 
+ Kỹ năng: Trẻ biết sử dụng dao, kéo, dĩa, đũa.
* Góc mở rộng:
- Góc văn học: Xem sách truyện, tranh, ảnh.
- Góc khám phá: xem tranh sự phát triển của loài bướm
- Góc thiên nhiên: Tưới nước, lau lá cho cây
- Góc âm nhạc: Hát múa, chơi các trò chơi về các nội dung đã học
- Góc thực hành cuộc sống: 
+ Luyện tập kỹ năng: Rót nước, uống nước, lau mũi
+ Dạy kỹ năng mới: Kĩ năng tặng quà cho cô giáo, cho bà, cho mẹ; chăm sóc cây,
- Trẻ bắt chước được giọng nói của các nhân vật trong truyện (MT 51)
- Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh (MT 55)
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    - Thực hành:  mời cô mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn; rửa tay, rửa mặt trước khi ăn; xúc miệng nước muối sau ăn.
- Cô chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, tâm thế cho trẻ thực hiện tốt các hoạt động
- Khi trẻ ngủ cô cho trẻ nghe nhạc không lời, các bài hát ru đồng bằng bắc bộ, bài thơ, câu truyện: bác gấu đen và hai chú thỏ, cáo thỏ và gà trống, cá cầu vồng,...
Hoạt động chiều    - Hướng dẫn trò chơi: Chi chi chành chành
- Rèn kĩ năng tặng và nhận quà
- Dạy hát: Bông hoa mừng                                                                             - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT.
-  Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.
- Ôn tập                                                                                                                          - Hướng dẫn trò chơi : Cá sấu lên bờ
- Rèn kĩ năng xử lý khi ho
- Nghe truyện: Đôi bạn chó mèo
- Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT.        
-  Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.
- Ôn tập                                                                                                                                                                                                                                  - Hướng dẫn trò chơi : Cáo và thỏ 
- Rèn kĩ năng mặc cởi áo khi thời tiết thay đổi
- Nghe hát: Tôm, cá, cua thi tài.  
 - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT
 -  Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.
- Ôn tập                                                                                                                                                                                                                                    - Hướng dẫn trò chơi: Mèo đuổi chuột
- Rèn kĩ năng chăm sóc cây
- Đọc thơ đồng dao: Con voi.      
 - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT. 
 -  Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.
- Ôn tập                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT. 
 - Rèn kĩ năng xin lỗi khi có lỗi
  - Hướng dẫn trò chơi : Nu na nu nống      
- Đọc thơ:   Cây dây leo.      
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.  
 - Ôn tập                                                                                                                                                                                                                
Chủ đề, sự kiện    Ngày 8/3    Động vật sống                       dưới nước    Động vật sống                         trong rừng    Côn trùng    

Đánh giá kết quả thực hiện    ………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………    
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………..


8. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 4
Tên giáo viên:
Hoạt động    Thời gian

    Tuần I
(05/04 - 9/04/2020)    Tuần II
(12/04-16/04/2020)    Tuần III
(19/04 - 23/04/2020)    Tuần IV
(26/04 -30/04/2020)

Đón trẻ    -  Cô đón trẻ chú ý quan tâm đến sức khỏe của trẻ.
-  Chú ý rèn cho trẻ kĩ năng tự đi lên lớp, tự cởi giầy dép và cất giày dép, ba lô vào đúng nơi quy định
- Cô nhắc trẻ chào hỏi lễ phép với người lớn tuổi khi đi học, khi ở nhà và khi đi ra ngoài 
- Cô cho trẻ chơi các đồ chơi lắp ghép, lắp nút...để trẻ chơi trong giờ đón trẻ.         
Trò chuyện    * Trò chuyện với trẻ về nước: Hàng ngày, khi khát, các con phải làm gì? 
- Ngoài dùng để uống, chúng mình còn dùng nước để làm gì?
-  Ở nhà, bố mẹ các con dùng nước để làm gì nữa? 
- Chúng mình phải làm gì để tiết kiệm nước? ,..
- Nước dùng để làm gì?
- Nếu không có nước thì sẽ có chuyện gì xảy ra
- Nước từ đâu đến, nước có mặt ở những đâu?
- Nước có đặc điểm gì?
- Để bảo vệ nguồn nước và vệ sinh môi trường thì phải không được vứt rác bừa bãi, không vứt rác ra ao hồ
* Trò chuyện với trẻ về một số hiện tượng tự nhiên: Hôm nay các con thấy trời như thế nào? 
- Cái gì chiếu ánh nắng? Trời nắng, các con cảm thấy thế nào?
-  Có gì thổi chúng mình sẽ thấy mát?
-  Khi đi ngoài đường, trời như thế nào chúng mình sẽ bị ướt?
- Chúng mình phải làm gì khi trời mưa/ nắng?....
* Trò chuyện về mùa hè: Các con thấy thời tiết mùa hè như thế nào? 
- Ánh nắng mùa hè nhẹ hay chói chang? 
- Vào mùa hè, các con mặc quần áo như thế nào?
-  Mùa hè đến các con được bố mẹ cho đi đâu?,…
- Cô giáo dục trẻ đi đến nơi về đến chốn, khi đi chơi phải xin phép người lớn
- Không đi chơi một mình và không theo người lạ mặt. Khi đi lạc thì tìm người lớn giúp đỡ         
- Khi đi chơi thì phải biết xếp hàng theo thứ tự không chen lấn, xô đẩy
* Trò chuyện về ngày lễ  hội truyền thống đình làng Thượng Cát (10/3) âm lịch hàng  năm.
+ Các loại bánh
+ Các hoạt động có trong ngày lễ hội 
+ Trẻ kể tên một vài danh lam, thắng cảnh ở địa phương (MT 41)
* Trẻ sử dụng được câu đơn, câu ghép (MT 47)                                                             
Thể dục sáng      Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc chung của trường.
* Khởi động: Cô cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp đi, chạy các kiểu chân: đi kiễng cao chân, đi bằng gót chân, chạy chậm, chạy nhanh.
* Trọng động:  - Hô hấp: Thổi nơ. 
                         - Tay: Hai tay đưa ra trước, giơ lên cao.                
                         - Bụng: Giơ 2 tay lên cao, nghiêng người sang trái, sang phải.
                         - Chân: Bước từng chân lên phía trước và khuỵu gối. 
                         - Bật: Bật chụm, tách chân tại chỗ.
Cô cho trẻ tập dân vũ theo nhạc của trường
* Hồi tĩnh:  Đứng thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng.
Hoạt động học

    Thứ 2    Âm nhạc
- DH: Trời nắng, trời mưa.                                           - NH: Mưa bóng mây                     - TC: Tai ai tinh    Văn học
Truyện
Đám mây đen xấu xí
                    Âm nhạc
- Dạy hát: Ếch ộp                                  - NH: Cho tôi đi làm mưa với.                                     - TCÂN: Mưa to - Mưa nhỏ                       Văn học
Thơ
Hồ sen


    Thứ 3    Khám phá
Nước có đặc điểm gì?    Khám phá
Nước cần cho cuộc sống    Khám phá
Hiện tượng tự nhiên xung quanh bé    Khám phá
Mùa hè

    Thứ 4    Toán
Phân biệt 2 đối tượng khác nhau về kích thước: to hơn- nhỏ hơn- bằng nhau    Toán
Dạy trẻ đếm đến 5 


(MT 27)    Toán
Tách một nhóm có 5 đối tượng thành 2 nhóm

(MT 30)    Toán
Gộp một nhóm có 5 đối tượng thành 2 nhóm

(MT 29)
    Thứ 5    Tạo hình
Vẽ mưa và tô màu bức tranh    Tạo hình
Dán và trang trí cái ô
(MT 81)    Tạo hình
Vẽ mặt trời buổi sáng
( Ngoài trời)    Tạo hình
Xé và dán tia nắng
(MT 78)
( Ngoài trời)
    Thứ 6    PTVĐ
- VĐCB:Ném xa bằng 1 tay
- TC: Cắm cờ.    PTVĐ
- VĐCB:Chạy nhanh 15m
- TC: Tín hiệu
    PTVĐ
- VĐCB:Bò zích zắc 3-4 điểm
- TC: Trời nắng, trời mưa    PTVĐ
- VĐCB: Trườn sấp                 - TC: Bóng bay xanh
    


Hoạt động                       ngoài trời    - Quan sự bốc hơi của nước
- Quan sát cổng trường.                                    - Quan sát cây đa.
- Quan sát vườn trường.
- Quan sát cầu thang.                                                 - TC: 
+ Bịt mắt bắt dê.
+ Rồng rắn lên mây
+ Cắm cờ.
+ Dung dăng dung dẻ
+ Bóng tròn to
+ Bóng bay
- Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện    - Làm thử nghiệm đơn giản dưới sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng: thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm- vật nổi
(MT 20)
- Thí nghiệm tính chất không màu của nước.
- Tham gia thư viện.                                    - Quan sát thời tiết.
- TC: 
+ Gà trong vườn rau.
+ Bắt bướm
+ Trời nắng, trời mưa
+ Bịt mắt bắt dê.
+ Ếch nhảy.
+ Dung dăng dung dẻ                                               - Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện    - Trải nghiệm pha màu

- Quan sát cái ô.
- Quan sát cái nón.
- Quan sát cái mũ.
- Quan sát cái áo mưa                                        - Quan sát đôi ủng.                                     
- TC: 
+ Trời nắng, trời mưa.
+ Thỏ đi tắm nắng.
+ Ếch nhảy.
+ Gieo hạt, nảy mầm.
+ Dung dăng dung dẻ.
+ Nu na nu nống.
- Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện    - Trò chuyện về thời tiết
- Quan sát sân trường
- Quan sát vườn trường
- Quan sát trang phục mùa hè
- Trò chuyện về biển
- Giao lưu lớp c2
- TC: 
+ Rồng rắn lên mây 
+ Bốn mùa.
+ Thỏ đi tắm nắng
+ Kéo co
+ Bóng tròn to
+ Lộn cầu vồng
- Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện

Hoạt động góc
    * Góc trọng tâm: 
- Góc xây dựng: XD công viên.
+ Chuẩn bị: Các chậu hoa nhỏ, cây hoa đào, thảm cỏ, hàng rào, các khối xốp, gạch, đu quay, cầu trượt, bập bênh.
+ Kỹ năng: Trẻ biết xếp cạnh, xếp cách các khối xốp/ gạch để tạo thành hàng rào; biết đặt các chậu hoa, thảm cỏ, đu quay, cầu rượt, bập bênh vào trong khu vực công viên dưới sự gợi ý của cô.  
- Góc học tập: - tạo hình: Tô màu/ dán trang trí trang phục mùa hè; Vẽ mưa, vẽ ông mặt trời, tô màu mây.
+ Chuẩn bị: bút sáp màu, hình trang phục mùa hè chưa tô màu, giấy A4 trắng, giấy màu, hình hoa,  hồ dán.
+ Kỹ năng: trẻ biết tô màu/ dán trang trí trang phục mùa hè; biết cầm bút đúng cách và vẽ các nét cong tròn khép kín tạo thành mặt trời, vẽ các nét xiên dài tạo thành tia nắng, vẽ các nét xiên ngắn tạo thành mưa.   
Trẻ biết vận dụng các kĩ năng để tạo ra sản phẩm (MT 87)                                                                                 
- Góc học tập: Toán: Tạo nhóm đối tượng có số lượng là 5; So sánh sự khác biệt về số lượng của 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 5. 
+ Chuẩn bị: Lô tô hình mặt trời, mây, mặt trăng, sao, quần - áo - váy - ô mùa hè, bảng gài Mika/ bảng dấp dính trên tường.
+ Kỹ năng: Trẻ biết tạo nhóm đối tượng có số lượng là 5; biết phát hiện ra nhóm đối tượng có số lượng nhiều hơn/ ít hơn nhóm đối tượng còn lại trong phạm vi 5 theo yêu cầu của cô.
Trẻ quan tâm đến số lượng về đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng (MT 26)  
- Góc khám phá: Thí nghiệm tính chất lỏng, không màu, không mùi, không vị của nước. 
+ Chuẩn bị: Cốc thủy tinh, cốc inox, chai nhựa to - nhỏ, bát inox, phễu nhựa, thìa, màu nước màu xanh/ đỏ, 1 ít dầu gội thơm, một ít muối, một ít đường. 
+ Kỹ năng: Dưới sự hướng dẫn của cô, trẻ biết đổ nước vào các dụng cụ đựng nước khác nhau để trải nghiệm tính chất nước là chất lỏng; biết cho màu nước vào trong nước và quấy đều để thấy rõ tính chất không màu của nước; biết cho dầu gội thơm vào nước và quấy đều lên rồi ngửi để thấy rõ tính chất nước không có mùi; biết cho đường/ muối vào nước và quấy cho tan rồi nếm để thấy rõ tính chất nước không có vị.  .
* Góc mở rộng
- Góc văn học: Xem sách truyện, tranh, ảnh.
- Góc phân vai: Chơi bác sĩ, gia đình, bán hàng, nấu ăn.
- Góc thiên nhiên: Tưới nước, lau lá cho cây
- Góc âm nhạc: Hát múa, chơi các trò chơi về các nội dung đã học
- Góc thực hành cuộc sống: 
+ Luyện tập kỹ năng: Luyện tập kĩ năng: chuẩn bị bữa ăn nhẹ, gấp quần áo, cắt chuối, đội mũ che ô khi đi ra ngoài trời nắng
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    - Thực hành:  mời cô mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn; rửa tay, rửa mặt trước khi ăn; xúc miệng nước muối sau ăn. Rèn trẻ kĩ năng lấy, cất gối.
- Cô chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, tâm thế cho trẻ thực hiện tốt các hoạt động
- Khi trẻ ngủ cô cho trẻ nghe nhạc không lời, các bài hát ru đồng bằng bắc bộ, bài thơ, câu truyện: cô tiên mây, giọt nước tý xíu, nàng tiên mưa...
Hoạt động chiều
    - Hướng dẫn trò chơi: Chi chi chành chành
 - Nghe truyện: Câu chuyện về giọt nước.                                                                                                                             - Dạy kĩ năng gấp áo
- Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT.
-  Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
- Ôn tâp                                                                                                              - Hướng dẫn trò chơi: Cá sấu lên bờ
- Nghe hát: Quê hương tươi đẹp
- Dạy kĩ năng xếp hàng thứ tự không chen lấn xô đẩy
- Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT.   
-  Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
- Ôn tâp                                                                                                                                                                                                                       - Hướng dẫn trò chơi: Nu na nu nống
- Đọc thơ: Trưa hè  
- Dạy  kĩ năng không đi theo người lạ
 - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT.     
 -  Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
- Ôn tâp                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                        - Hướng dẫn trò chơi: Đồng hồ tích tắc
- Dạy hát: Mây và gió.
- Dạy kĩ năng đội mũ che ô khi đi ngoài trời nắng mặt
 - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT.   
-  Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
- Ôn tâp                                                                                                                                                                                                                                                                                 
 
Chủ đề, sự kiện
    Bé biết gì về nước    Tầm quan trọng của nước    Một số hiện tượng                     tự nhiên    Mùa hè của bé

Đánh giá kết quả thực hiện    

9. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 5
Tên giáo viên: 

Hoạt động    Thời gian
    Tuần I
(3/5 - 07/5/2021)    Tuần II
(10/5-14/5/2021)    Tuần III
(17/5 - 21/5/2021)     Tuần IV
(24/5- 28/5/2021)

Đón trẻ    * Cô đón trẻ chú ý quan tâm đến sức khỏe của trẻ; Chú ý rèn cho trẻ kĩ năng tự đi lên lớp, tự cởi giầy dép và cất giày dép, ba lô vào đúng nơi quy định.                                                                                                     - Cô cho trẻ chơi các đồ chơi lắp ghép, lắp nút...để trẻ chơi trong giờ đón trẻ.                                                                                                    

Trò chuyện    * Trò chuyện về nơi bé ở: Nhà con ở đâu? 
- Cạnh nhà con có ai? 
- Có bạn nào ở lớp mình sống gần nhà con?,…
* Trò chuyện với trẻ về thủ đô Hà Nội: Con đã bao giờ được đi vào trung tâm thủ đô Hà Nội chưa? 
- Bố mẹ cho con đi chơi ở đâu của thủ đô Hà Nội? 
- Con được ăn gì trong chuyến đi chơi ở trung tâm thủ đô Hà Nội?
-  Ở….con thấy có những gì?
* Trò chuyện về Bác Hồ kính yêu: Đố các con biết đây là ai? 
- Bác Hồ có râu/ tóc như thế nào? 
- Ở trong ảnh Bác đang làm gì?
- Bạn nào đã được đi vào thăm lăng Bác?
-  Trong lăng Bác có gì?.... 
Giáo dục trẻ đi đứng nhẹ nhàng, nói vừa đủ nghe. Biết giúp đỡ mọi người xung quanh, không đi theo người lạ mặt

Thể dục sáng      Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc chung của trường.
* Khởi động: Cô cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp đi, chạy các kiểu chân: đi kiễng cao chân, đi bằng gót chân, chạy chậm, chạy nhanh.
* Trọng động:  - Hô hấp: Thổi bóng bay. 
                         - Tay: Hai tay đưa sang ngang, giơ lên cao.                
                         - Bụng: Ngồi duỗi thẳng chân, cúi gập người về phía trước.
                         - Chân: Bước từng chân lên phía trước và khuỵu gối. 
                         - Bật: Bật chụm, tách chân tại chỗ.
Cô cho trẻ tập dân vũ theo nhạc của trường
* Hồi tĩnh:  Đứng thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng.
Hoạt động học

    Thứ 2    Văn học
5 điều Bác dạy
    Âm nhạc
- DH: Yêu Hà Nội  
- NH: Hà Nội mùa thu                           
- TC: Giai điệu nhanh chậm.     Âm nhạc
- DH: Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ
- NH: Ai yêu nhi đồng bằng bác HCM                                  - TCÂN: Ai nhanh nhất    Ôn tập
    Thứ 3    Khám phá
Thủ đô Hà Nội    Khám phá
Làng quê của bé    Khám phá
Trò chuyện về Bác Hồ    Ôn tập
    Thứ 4    Toán
Sắp xếp theo quy tắc     Toán
Đếm theo khả năng    Toán
Ôn: Đếm theo khả năng    Ôn tập
    Thứ 5    Tạo hình
Tô màu lá cờ tổ quốc
    Tạo hình
Vẽ phao cho bạn và tô màu cảnh biển    Tạo hình
Vẽ hoa mừng sinh nhật Bác
( Ngoài trời)    Ôn tập
    Thứ 6    PTVĐ
- VĐCB: Chạy đổi hướng
- TC: Tung bóng    PTVĐ
- VĐCB: Ném đích ngang.
- TC: Đuổi bóng    PTVĐ
- VĐCB: Tung và bắt bóng
- TC: Kéo cưa lừa xẻ    Ôn tập
         


Hoạt động                       ngoài trời     - Quan sát tranh Tháp Rùa.
- Quan sát tranh Văn Miếu.
- Quan sát tranh cột cờ Hà Nội.
- Quan sát tranh lăng Bác.
- Quan sát chùa Một Cột.                                    – Trò chuyện về thời tiết.
- TCVĐ: 
+ Gà trong vườn rau.
+ Bắt bướm
+ Trời nắng, trời mưa
+ Bịt mắt bắt dê.
+ Ếch nhảy.
+ Dung dăng dung dẻ                                               - Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện    - Quan sát tranh lá cờ tổ quốc.
- Quan sát cổng làng.
- Quan sát cây đa.                        - Quan sát cổng trường.                                    - Quan sát vườn trường.
- Quan sát sân trường.                                                 - TCVĐ: 
+ Bóng bay
+ Rồng rắn lên mây
+ Cắm cờ.
+ Dung dăng dung dẻ
+ Bóng tròn to
+ Bóng bay
- Chơi tự do 
- Hoạt động thư viện    - Quan sát ảnh Bác Hồ.
- Quan sát ảnh Bác Hồ ôm hôn em bé.
- Quan sát tranh Bác Hồ xúc cơm cho em bé ăn.
- Quan sát tranh lăng Bác.
- Quan sát tranh Bác Hồ trồng cây.                                     - Quan sát tranh Bác Hồ với các chú bộ đội.                                        
- TCVĐ: 
+ Trời nắng, trời mưa.
+ Thỏ đi tắm nắng.
+ Ếch nhảy.
+ Gieo hạt, nảy mầm.
+ Dung dăng dung dẻ.
+ Nu na nu nống.
- Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện    - Trò chuyện về thời tiết
- Quan sát cái váy
- Quan sát cái áo cộc
- Giao lưu C2
- Quan sát bộ đồ tắm 
- Quan sát cái kính bơi
- TCVĐ: 
+ Rồng rắn lên mây 
+ Bốn mùa.
+ Thỏ đi tắm nắng
+ Kéo co
+ Bóng tròn to
+ Lộn cầu vồng
- Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện

Hoạt động góc
    * Góc trọng tâm: 
Tuần 1. Góc xây dựng: XD làng xóm của bé.
+ Chuẩn bị: Các, chậu hoa nhỏ, cây dừa, cây ăn quả, ngôi nhà, thảm cỏ, hàng rào, hoa sen các khối xốp, gạch.
+ Kỹ năng: Trẻ biết xếp cạnh, xếp cách các khối xốp/ gạch để tạo thành hàng rào; biết xếp chồng, xếp cạnh các khối xốp để tạo thành các ngôi nhà; biết đặt chậu hoa nhỏ, cây dừa, cây ăn quả, ngôi nhà, thảm cỏ, hàng rào, hoa sen vào trong các khu vực của làng xóm dưới sự gợi ý của cô.  
Tuần 2. Góc học tập: tạo hình: Tô màu/ dán trang trí lăng Bác, ảnh Bác Hồ, vẽ phao cho bạn và tô màu cảnh biển, dán lá cờ Tổ quốc.
+ Chuẩn bị: bút sáp màu, hình lăng Bác, cảnh biển chưa tô màu, khung ảnh Bác Hồ chưa được trang trí, giấy màu, hình hoa,  hồ dán, hình chữ nhật màu đỏ, hình sao màu vàng.
+ Kỹ năng: trẻ biết tô màu/ dán trang trí lăng Bác, ảnh Bác Hồ, vẽ phao cho bạn và tô màu cảnh biển, dán lá cờ Tổ quốc.                                                                                                                             
Tuần 3. Góc học tập: Toán: Xếp theo quy; So sánh sự khác biệt về số lượng của 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 5. 
+ Chuẩn bị: Lô tô hình các loại hoa quả, quần - áo - váy - ô mùa hè, bảng gài Mika/ bảng zấp zính trên tường.
+ Kỹ năng: Trẻ biết xếp theo quy tắc; biết phát hiện ra nhóm đối tượng có số lượng nhiều hơn/ ít hơn nhóm đối tượng còn lại trong phạm vi 5 theo yêu cầu của cô.
Tuần 4. Góc phân vai: Nấu các món ăn: rán nem, rán bánh, rán trứng, luộc thịt gà, rán tôm, rán cá.
+ Chuẩn bị: Đũa, bếp ga, chảo rán, xoong, đĩa, bát, các loại thức ăn đồ chơi (nem cuốn, bánh gối, thịt gà, tôm, cua, cá,…). 
+ Kỹ năng: Trẻ biết sử dụng dao, kéo, dĩa, đũa.
* Góc mở rộng:
- Góc văn học: Xem sách truyện, tranh, ảnh.
- Góc phân vai: Chơi bác sĩ, gia đình, bán hàng.
- Góc khám phá: Làm chong chóng quay
- Góc thiên nhiên: Tưới nước, lau lá cho cây
- Góc âm nhạc: Hát múa, chơi các trò chơi về các nội dung đã học
- Góc thực hành cuộc sống: 
+ Luyện tập kỹ năng: Sử dụng đũa, cắt chuối, chăm sóc cây ở góc thiên nhiên, đi đứng nhẹ nhàng, nói vừa đủ nghe
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    - Thực hành:  mời cô mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn; rửa tay, rửa mặt trước khi ăn; xúc miệng nước muối sau ăn. Rèn trẻ kĩ năng lấy, cất gối.
- Cô chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, tâm thế cho trẻ thực hiện tốt các hoạt động
- Khi trẻ ngủ cô cho trẻ nghe nhạc không lời, các bài hát ru đồng bằng bắc bộ, bài thơ, câu truyện: sự tích lạc long quân và âu cơ, ...
Hoạt động chiều    - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT.                                                                                                                        - Hướng dẫn trò chơi: Rồng rắn lên mây
- Nghe thơ: Ảnh Bác.                                                                                                                 - Dạy kĩ năng biết giúp đỡ mọi người xung quanh
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.  
- Ôn tập                                                                                                                                                                            - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT.                                                                                                                        - Hướng dẫn trò chơi: Rồng rắn lên mây
- Nghe thơ: Ảnh Bác.                                                                                                                 - Dạy kĩ năng biết giúp đỡ mọi người xung quanh
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.  
- Ôn tập                                                                                                                                                                            - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT.   
 - Hướng dẫn trò chơi :Mèo đuổi chuột 
- Dạy kĩ năng đi ngoài trời nắng chăm sóc cây ở góc thiên nhiên
 - Nghe hát: Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ     
 - Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.  
- Ôn tập                                                                                                                                         - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT - Dạy hát: Đi học về. 
 - Hướng dẫn trò chơi: Lộn cầu vồng . 
- Kĩ năng sử dụng đũa
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.  
- Ôn tập                                                                                            
                                                                                                                                                                           
Chủ đề, sự kiện    Thủ đô Hà Nội    Làng quê của bé     Trò chuyện về bác Hồ     Ôn tập
Đánh giá cuối chủ đề        


3.    KẾ HOẠCH GIÁO DỤC KHỐI MẪU GIÁO BÉ 3-4 TUỔI.
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 9/2020 

Tên giáo viên: 

Hoạt động    Thời gian

    Tuần I
(01/9 - 4/9/2019)    Tuần II
(07/9 - 11/9/2020)    Tuần III
(14/9-18/9/2020)    Tuần IV
(21/9-25/9/2020)    Tuần V
(28/9 - 02/10/2020)

Đón trẻ    - Cô giáo đón trẻ khi trẻ đến lớp.
- Cô nhắc trẻ chào bố mẹ, chào người thân
- Cô chú ý nhắc nhở trẻ cất dép và đồ dùng cá nhân đúng chỗ.
- Thái độ của cô vui tươi, niềm nở, chủ động trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ ngày hôm qua và tình hình sức khỏe buổi sáng của trẻ.
- Cô chuẩn bị một số đồ chơi lắp ghép, nút... để trẻ chơi trong giờ đón

Trò chuyện    - Cô cho trẻ xem tranh và trò chuyện về bức tranh…
- Trò chuyện về trường mầm non, lớp học của bé: 
+ Con học ở lớp nào? Trường nào?
+ Trong sân trường có những đồ chơi gì? 
+Con thích chơi ở đồ chơi nào?
+ Khi chơi con phải chú ý gì?
- Trò chuyện với trẻ về các bạn, các cô trong lớp. Các bác, các cô trong trường
+ Trẻ nói được tên các cô trong lớp, tên một số bạn trong lớp 
+ Trẻ biết tên của một số khu vực trong trường: Thư viện, sân chơi, bếp….
+ Trong trường/ lớp con có những khu vực nào? Chỗ đó dùng để làm gì? Có những đồ dùng, đồ chơi gì?
+ Cô dạy trẻ biết tránh một số hành động nguy hiểm như: không được trèo leo lên bàn ghế, lan can..., không theo người lạ ra khỏi khu vực trường. (MT 17)
- Trẻ thực hiện được yêu cầu đơn giản, ví dụ: Cháu hãy lấy quả bóng ném vào rổ” (MT 42)
- Trẻ hiểu được từ khái quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa, quả.... (MT 43)
=> Giáo dục: Các con đi học phải ngoan ngoãn, vâng lời các cô học thật giỏi không đánh bạn tranh giành đồ chơi với bạn phải đoàn kết, yêu thương nhau, giữ gìn đồ dùng đồ chơi, cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định, không vứt rác bừa bãi
+ Cô trò chuyện với trẻ về ngày tết Trung Thu: bố mẹ và các con chuẩn bị những gì ở nhà? Ở lớp con sẽ cùng cô chuẩn bị những gì cho ngày Tết này? Tết Trung Thu có những hoạt động gì diễn ra? Có những loại hoa quả, bánh kẹo nào đặc biệt có trong những ngày này?

Thể dục sáng    - Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc chung của trường.
* Khởi động: cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp đi chạy các kiểu chân.
*Trọng động: Cô cho trẻ xoay khớp cổ chân, tay, vai.
+ Hô hấp: Thổi nơ                                                                
+ Tay vai: 2 tay đưa lên cao                      
+ Chân: Đứng khuỵu gối                
+ Thân bụng: Đứng cúi gập người
+ Bật nhảy: bật tại chỗ
- Cô cho trẻ tập theo bài dân vũ của toàn trường
*Hồi tĩnh:
 Thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng (khoảng 1 phút)
- Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn (MT 1)
-  Thực hiện được các vận động: (MT 6)
+ Xoay tròn cổ tay
+ Gập, đan ngón tay vào nhau

Hoạt động học    Thứ 2    Nghỉ 31/8    Rèn trẻ vứt rác đúng nơi quy định
(MT 70)    Âm nhạc
- DH: Trường chúng cháu là trường Mầm non
- NH: Đi học     Văn học
Truyện
Ai ngoan sẽ được thưởng
    Âm nhạc
- NH: Đêm trung thu
- VĐTN: Rước đèn dưới ánh trăng
    Thứ 3    Rèn kĩ năng
 rửa tay    Rèn trẻ kĩ năng bê ghế 
    Khám phá
Tham quan các khu vực trong trường bé
(MT 18)
    Khám phá

Lớp học của bé
(MT 38)    Khám phá

Bánh trung thu

    Thứ 4    Nghỉ lễ 02/9    Rèn trẻ kĩ năng cất dép và ba lô đúng nơi quy định    Toán
Hình vuông, 
hình tròn    Toán
Tạo nhóm theo một dấu hiệu     Toán
Đếm đến 2 
(Đếm quà trung thu)
(MT 25)

    Thứ 5    Rèn kĩ năng
rửa mặt
    Rèn trẻ
 cách xếp hàng    Tạo hình
Tô màu đồ chơi trên sân trường    Tạo hình
Trang trí 
con gấu bông    Tạo hình
Làm bánh dẻo từ khuôn
    Thứ 6    Khai giảng    Rèn kĩ năng rửa tay, rửa mặt
(MT11)    PTVĐ
- VĐCB: Đi trong đường hẹp (MT 2)
- TCVĐ: 
Con bọ dừa    PTVĐ
- VĐCB: Bò thấp chui qua cổng
- TCVĐ: Kéo co    PTVĐ
- VĐCB: Ném trúng đích ngang (MT 5)
- TCVĐ: Múa lân


Hoạt động ngoài trời    - HĐCCĐ:
+ Quan sát cổng trường
+ Quan sát sân trường
+ Thăm quan phòng bảo vệ
- TCVĐ:
+ Bóng tròn to
+ Bánh xe quay
+ Bắt bướm
- Chơi tự do    - HĐCCĐ:
+ Tham quan nhà để xe của các cô giáo
+ Gọi tên các cây trong sân trường 
+ Tham quan phòng không gian sáng tạo
+ Tham quan thư viện của bé
+ Tham quan nhà bếp.  
- TCVĐ:
+ Bóng tròn to
+ Bóng bay xanh
+ Chú ếch nhỏ
+ Bắt bướm
+ Bong bóng xà phòng
- Chơi tự do    - HĐCCĐ:
+ Quan sát cầu trượt
+ Quan sát thú nhún thiên nga
+ Quan sát đu quay
+ Quan sát bồn cây
+ Quan sát cầu thang  
- TCVĐ:
+ Bóng tròn to
+ Bóng bay xanh
+ Chú ếch nhỏ
+ Bắt bướm
+ Bánh xe quay
- Chơi tự do    - HĐCCĐ:
+ Quan sát ba lô của bé.
+ Quan sát cửa lớp học của bé
+ Quan sát giá để dép  
+ Quan sát bảng tuyên truyền của lớp
+ Quan sát  
- TCVĐ:
+ Bóng tròn to
+ Nhảy qua suối nhỏ
+ Gieo hạt
+ Con cào cào
+ Tín hiệu
 - Chơi tự do
    - HĐCCĐ:
+ Quan sát thời tiết.
+ Quan sát chiếc đèn ông sao
+ Quan sát bánh nướng, bánh dẻo
+ Giao lưu lớp MGB C4
+ Quan sát đầu sư tử
- TCVĐ:
+ Bật tiến về phía trước
+ Ngón tay nhúc nhích
+ Dung dăng dung dẻ
+ Lộn cầu vồng
+ Bong bóng xà phòng
- Chơi tự do                                      
Hoạt động góc
    *Góc trọng tâm:
- Góc học tập: tạo hình: Tô màu đồ dùng, đồ chơi trong trường
+ Chuẩn bị: Giấy, bút sáp, tranh về trường mầm non
+ Kĩ năng: Rèn trẻ tô màu kín, không chờm ra ngoài.
- Góc văn học: Xem tranh ảnh về trường lớp mầm non
+ Chuẩn bị: Xem sách, tranh truyện, liên quan đến chủ đề chào năm học mới.
+ Kĩ năng: Rèn trẻ kĩ năng quan sát, nhận biết và gọi tên các bạn, cô, đồ dùng, đồ chơi trong trường lớp.
- Góc học tập: Lựa chọn đồ dùng, đồ chơi/ tô màu đồ dùng có hình vuông, hình tròn.
+ Chuẩn bị: Tranh/ ảnh đồ dùng có dạng hình vuông, hình tròn.
+ Kĩ năng: Rèn trẻ phân biệt, gọi tên hình vuông, hình tròn.
- Góc phân vai: Nấu các món ăn gia đình bé thích
+ Chuẩn bị: Một số món ăn gia đình, đồ chơi nấu ăn: Bát, thìa, bếp…
+ Kĩ năng: Rèn trẻ biết phân vai các thành viên trong gia đình và biết sử dụng bát, thìa đúng cách.
- Góc toán: Nhận biết, phân biệt hình vuông/ hình tròn, nhận biết các nhóm đối tượng có số lượng 1-2, tạo nhóm có đặc điểm chung.
+ Chuẩn bị: bút sáp màu, bút chì, tranh trò chơi nhận biết, phân biệt hình vuông/ hình tròn, nhận biết các nhóm đối tượng có số lượng 1-2, tạo nhóm có đặc điểm chung
+ Kĩ năng: Trẻ biết khoanh tròn/ tô màu hình vuông/ hình tròn, các nhóm đối tượng có số lượng 1-2, tạo nhóm có đặc điểm chung theo yêu cầu của bài tập.
* Góc mở rộng:
- Góc khám phá: Tìm hiểu một số đồ dùng trong trường , lớp
- Góc âm nhạc: Hát một số bài hát về trung thu, trường mầm non mà trẻ đã biết
- Góc thiên nhiên: Tham quan, khám phá góc thiên nhiên của lớp C4
- Góc thực hành cuộc sống: Xúc hạt to
- Góc xây dựng: Xếp hàng rào, xếp nhà, cầu trượt..
-> Trẻ cố gắng thực hiện công việc được giao (chia giấy vẽ, xếp, đồ chơi...) (MT 60)
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    * Kiến thức: 
- Trẻ hiểu được ăn uống, ngủ là nhu cầu cần thiết cho sức khỏe của bé
- Trẻ biết ăn để chóng lớn, khoẻ mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.
- Trẻ biết tên một số món ăn hàng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau… 
* Kỹ năng:
- Trẻ biết sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách (MT 12)
- Trẻ nói đúng tên một số món ăn hàng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau… (MT 9)
- Trẻ chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau và ăn hết xuất ăn của mình (MT10)
- Rèn trẻ kĩ năng xếp hàng chờ đến lượt
* Thái độ: 
- Trẻ yêu thích các món ăn.  - Trẻ có ý thức giữ gìn trật tự trong khi ăn, ngủ
Hoạt động chiều    - Rèn kĩ năng đi vệ sinh đúng nơi quy định
- Rèn kĩ năng rửa tay
- Rèn kĩ năng bê ghế    - Làm quen với bút và giấy
- Dạy trò chơi: Chuyền bóng
- Dạy hát: Cháu đi mẫu giáo
- Làm quen, nhận biết với vở trò chơi học tập toán
- Rèn kĩ năng đeo khẩu trang
- Nêu gương bé ngoan    - Làm Bài tập trò chơi học toán
- Thơ: Bạn mới
-  Trò chơi: Tiếp sức thổi quả bông 
- Ôn kỹ năng lấy, cất dép.
- Rèn kĩ năng lấy, cất gối

- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
    - Làm Bài tập trò chơi học toán
- Rèn kĩ năng rửa tay, rửa mặt (MT11)
- VĐTN: Cùng múa vui
- Trò chơi: “Về đúng hàng”
- Rèn kĩ năng lấy, cất dép
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
     - Làm Bài tập trò chơi học toán
- Dạy trò chơi: Ai nhanh nhất 
- Hướng dẫn trẻ sử dụng bát thìa đúng cách 
- Thơ: Bé yêu trăng
- Rèn kĩ năng chào hỏi
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan

Chủ đề, sự kiện    Ổn định nề nếp    Ổn định 
rèn nề nếp
    Trường mầm non của bé    Lớp học của bé    Bé vui đón
 trung thu 

Đánh giá kết quả thực hiện    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 10/2020 LỨA TUỔI MẪU GIÁO BÉ 3-4 TUỔI
Tên giáo viên:

Hoạt động    Thời gian

    Tuần I
(05/10 - 09/10/2020)
    Tuần II
(12/10 - 16/10/2020)    Tuần III
(19/10 - 23/10/2020)    Tuần IV
(26/10 - 30/10/2020)
Đón trẻ    - Cô giáo đón trẻ khi trẻ đến lớp, cô chú ý nhắc nhở trẻ cất dép và đồ dùng đúng chỗ, lễ phép chào cô,.. chào ông bà, bố mẹ. Cô giáo dục trẻ biết chào hỏi mọi người
- Cô chuẩn bị một số đồ chơi lắp ghép, nút... để trẻ chơi trong giờ đón. 
Trò chuyện    + Trò chuyện về ngày nghỉ của bé
+ Giới thiệu về bản thân: Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện. (MT 35)
+ Trò chuyện một số bộ phận trên cơ thể bé và cách vệ sinh cơ thể sạch sẽ. Trẻ biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu. (MT 14)
+ Trò chuyện về những hành động nguy hiểm mà trẻ cần phải tránh (leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn)
+ Trò chuyện về sự lớn lên của bé, trang phục, đồ dùng phù hợp với bạn trai và bạn gái; Trẻ nói được điều bé thích, không thích 
+ Trò chuyện về nhu cầu dinh dưỡng; nói đúng tên của một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc qua tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau…) (MT 8); 
+ Cô trò chuyện với trẻ về ngày 20/10: Ngày phụ nữ Việt Nam, ngày mọi người biết ơn tới bà, mẹ, cô giáo, bạn gái 
+ Cô trò chuyện với trẻ về những người thân trong gia đình bé.
+ Nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh. (MT 61)
+  Trẻ biết biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận. (MT 62)
Thể dục sáng    - Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc chung của trường.
* Khởi động: cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp đi chạy các kiểu chân.
*Trọng động: Cô cho trẻ xoay khớp cổ chân, tay, vai.
+ Hô hấp: Gà gáy
+ Tay vai: 2 tay đưa sang ngang                      
+ Chân: Đứng co vuông góc từng chân               
+ Thân bụng: Đứng cúi gập người
+ Bật nhảy: Bật tiến về phía trước
Cho trẻ tập theo bài dân vũ rửa tay cùng toàn trường
*Hồi tĩnh:
 Thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng (khoảng 1 phút)
Hoạt động học

    

Thứ 2    Văn học
Truyện
Các em sạch và ngoan thật
    Âm nhạc
- DH:  Cái mũi
- NH: 
- TC: Tai ai tinh    Văn học
Thơ
Yêu mẹ    Âm nhạc
- Dạy hát: Mời bạn ăn 
- NH: Bé khỏe bé ngoan
    

Thứ 3    Khám phá
Bé là ai? 
(MT 57)    Khám phá
Một số bộ phận trên cơ thể bé    Khám phá
Khám phá hoa nở    Khám phá
Sở thích của bé
(MT 58)
    
Thứ 4    Toán
Hình chữ nhật, 
hình tam giác    Toán                 
  Tay phải, tay trái của bé
(MT 34)
     Toán                             Xếp tương ứng
 1-1
(Trò chơi “Trái tim yêu thương”)
    Toán
Ôn
 hình vuông, hình tròn
(MT 22)
    
Thứ 5    Tạo hình
Tô màu trang phục bạn trai, bạn gái    Tạo hình
Trang trí khẩu trang    Tạo hình
Trang trí thiệp tặng mẹ
    Tạo hình
Tô nét, tô màu chùm nho
    Thứ 6    PTVĐ
-VĐCB: Đi chạy theo cô.
- TCVĐ: Bắt bướm    PTVĐ
- VĐCB: Chạy 10m
- TCVĐ: 
Truyền tin    PTVĐ
- VĐCB:  Đi theo đường zích zắc.
- TCVĐ: 
Lộn cầu vồng
(MT 3)    PTVĐ
- VĐCB:
 Bật xa 25 cm
- TCVĐ: 
Nu na nu nống

Hoạt động ngoài trời
    - HĐCCĐ:
+ Trò chuyện về ngày nghỉ của bé
+ Quan sát trang phục của bạn gái
+ Quan sát trang phục của bạn trai
+ Quan sát kiểu tóc của bạn trai, bạn gái
+ Quan sát giày, dép của bạn trai, bạn gái.
-TCVĐ:
+ Bắt bướm
+ Nu nu nu nống
+ Rồng rắn lên mây
+ Thả đỉa ba ba
+ Bóng bay
- Chơi tự do
- Hoạt động thư viện    - HĐCCĐ:
+ Trò chuyện về một số bộ phận trên khuôn mặt của bé. Trẻ sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm… (MT 46)
+ Vẽ phấn khuôn mặt bạn thân của bé.
+ Quan sát miệng xinh của các bạn
+ Quan sát đôi mắt
+ Quan sát đôi bàn tay xinh của bé
-TCVĐ:
+ Rồng rắn lên mây
+ Bóng tròn to
+ Tín hiệu
+ Lộn cầu vồng
+ Bóng bay xanh
- Chơi tự do
- Hoạt động thư viện    - HĐCCĐ:
+ Quan sát thời tiết
+ Giới thiệu tên và công việc của mẹ bé 
+ Kể về sở thích của mẹ
+ Trò chuyện về những việc bé giúp mẹ ở nhà.
+ Giao lưu lớp MGB C4
-TCVĐ:
+ Cáo và Thỏ
+ Gà trong vườn rau
+ Mèo đuổi chuột 
+ Rồng rắn lên mây
+ Thả đỉa ba ba
- Chơi tự do
- Hoạt động thư viện    - HĐCCĐ:    
+ Quan sát bát, thìa, cốc của bé.  
+ Trò chuyện về món ăn bé thích
+ Trò chuyện về trò chơi yêu thích của bé.
+ Trò chuyện: Bé làm gì khi bị ốm?
+ Nhặt lá vàng
-TCVĐ:
+ Nhảy lò cò
+ Hái hoa
+ Ném vòng trúng đích
+ Bánh xe quay
+ Tôi là cái cây to to
-Chơi tự do
- Hoạt động thư viện


Hoạt động góc    *Góc trọng tâm:
- Góc học tập: Tạo hình: Tô màu bạn trai, bạn gái; Trang trí trang phục bạn trai, bạn gái
+ Chuẩn bị: Tranh bạn trai, bạn gái, hình trang phục của bạn trai, bạn gái, bút màu.
+ Kĩ năng: Rèn trẻ tô màu kín, không chờm ra ngoài, tô tranh phù hợp giới tính của trẻ; rèn trẻ kĩ năng xếp, dán hình.
- Góc văn học: Xem tranh ảnh về các bộ phận cơ thể, các món ăn yêu thích của bé
+ Chuẩn bị: Tranh ảnh các bộ phận cơ thể người, các món ăn yêu thích của bé
+ Kĩ năng: Rèn trẻ kĩ năng quan sát, nhận biết và gọi tên đúng các bộ phận trên cơ thể, các món ăn yêu thích của bé.
- Góc học tập: Trang trí tranh tặng cô, bà, mẹ, bạn gái
+ Chuẩn bị: Tranh, giấy màu, đồ dùng trang trí.
+ Kĩ năng: Rèn trẻ lựa chọn trang phục bạn trai, bạn gái phù hợp và gắn lên tranh tương ứng
- Góc phân vai: Nấu các món ăn gia đình bé thích
+ Chuẩn bị: Một số món ăn gia đình, đồ chơi nấu ăn: Bát, thìa, bếp…
+ Kĩ năng: Rèn trẻ biết phân vai các thành viên trong gia đình và biết sử dụng bát, thìa đúng cách
* Góc mở rộng:
- Góc khám phá: Sự kì diệu của màu: Cô cho trẻ pha màu
- Góc thực hành cuộc sống: Cho trẻ gấp hạt bằng kẹp
- Góc thiên nhiên: Cho trẻ thực hành tưới cây
- Góc âm nhạc: Cho trẻ hát, biểu diễn những bài hát mà trẻ đã biết
- Góc xây dựng: Trường mầm non của bé: Xếp nhà, cầu trượt, cây xanh, xung quanh là xếp hàng rào…
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    - Luyện tập rửa tay bằng xa phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách
- Cô hướng dẫn trẻ một số kĩ năng phụ giúp cô trong giờ ăn, ngủ: lấy và cất gối 
- Cô chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cũng như tâm thế cho trẻ tham gia tốt các giờ
- Khi trẻ ngủ cô cho trẻ nghe hát các bài hát ru hoặc kể chuyện, đọc thơ cho trẻ nghe: đôi mắt, giờ ăn, giờ ngủ...

Hoạt động chiều    - Làm bài tập TCHT 
- Rèn kĩ năng rửa tay, lau mặt 
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Ngón tay nhúc nhích”
- Dạy hát: “Thể dục buổi sáng”.
- Nêu gương cuối tuần
    - Bù bài
- Vệ sinh góc chơi
- Rèn kĩ năng sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách
- Rèn trẻ chơi trò chơi “Mồm mắt tai”
-  Kể chuyện: “Cậu bé mũi dài”.
- Nêu gương cuối tuần
    - Làm bài tập TCHT 
- Rèn trẻ nhận biết một số kí hiệu cá nhân và kí hiệu thông thường tromg lớp học
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Tôi là cái cây to to”
- Dạy hát: Tay thơm, tay ngoan.
- Nêu gương cuối tuần
    - Bù bài
- Dạy trẻ một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: uống nước đun sôi  (MT 13)
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Ồ sao bé không lắc”
- Thơ: “Thỏ Bông bị ốm”.
- Nêu gương cuối tuần
 
Chủ đề, sự kiện    Bé là ai?    Một số bộ phận trên cơ thể bé    Bé với ngày 20/10    Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh
Đánh giá kết quả thực hiện    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 11/2020 LỨA TUỔI MẪU GIÁO BÉ 3-4 TUỔI
Tên giáo viên:

Hoạt động    Thời gian

    Tuần I
(Từ 02/11 -06/11/2020)    Tuần II
(Từ 09/11 -13/11/2020)    Tuần III
(Từ 16/11 -20/11/2020)    Tuần IV
(Từ 23/11 -27/11/2020)
Đón trẻ    - Cô giáo đón trẻ khi trẻ đến lớp, cô chú ý nhắc nhở trẻ cất dép và đồ dùng đúng chỗ, lễ phép chào cô, chào cô, chào bố, mẹ.
- Cô chuẩn bị một số đồ chơi lắp ghép, nút... để trẻ chơi trong giờ đón. 
Trò chuyện    + Trò chuyện về các thành viên trong gia đình bé.
+ Trẻ nói được địa chỉ của gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình (MT 37)
+ Trò chuyện về ngày nghỉ của bé, một số đồ dùng trong gia đình bé.
 + Trò chuyện về ngày hội của cô giáo 20/11
+ Trò chuyện về công việc của bố mẹ bé.
+ Trò chuyện về bác bảo vệ, bác cấp dưỡng trong trường của bé.
Cô  trò chuyện với trẻ về thời tiết trong ngày và hướng dẫn trẻ quan sát thời tiết trong ngày
+ Thực hiện một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ (MT 65)
+ Biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở (MT 66)
+ Chú ý khi nghe cô và các bạn nói. (MT 67)
+ Trẻ sử dụng các từ vâng ạ, dạ thưa,… trong giao tiếp (MT 52)
Thể dục sáng    - Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc chung của trường.
* Khởi động: cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp đi chạy các kiểu chân.
*Trọng động: Cô cho trẻ xoay khớp cổ chân, tay, vai.
+ Hô hấp: Thổi nơ                                                                
+ Tay vai: 2 tay đưa lên cao                      
+ Chân: Bước chân khuỵu gối                
+ Thân bụng: Hai tay chống hông, xoay người sang hai bên
+ Bật nhảy: Bật tại chỗ
Cô cho trẻ tập dân vũ theo nhạc chung của toàn trường
*Hồi tĩnh:
 Thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng (khoảng 1 phút)

Hoạt động học

    

Thứ 2    Văn học
 Truyện
 Khen các cháu

    Âm nhạc
 - DH: Nhà của tôi
- NH: Quét nhà
- TC: Tai ai tinh
    Văn học
 Thơ
Cô giáo của con    Âm nhạc
- DH: Cháu yêu cô chú công nhân
- NH: Ước mơ xanh
- VĐTN: Kéo cưa lừa xẻ
(MT 82)
    

Thứ 3    Khám phá
Gia đình của bé
(MT 36)
    Khám phá
Đồ dùng trong 
gia đình bé
    Khám phá
Ngày hội của cô giáo
    Khám phá
Một số nghề
(MT 39)
    
Thứ 4    Toán
Đếm đến 3    Toán
Nhận biết
phía trên - phía dưới,
phía trước - phía sau
của bản thân bé
    Toán
Phân biệt 1 và nhiều
(Trò chơi: “Chọn quà tặng cô”)    Toán
Ôn đếm đến 3

    
Thứ 5    Tạo hình
Dán ngôi nhà
(MT 76)    Tạo hình
Xé giấy vụn trang trí đèn ngủ
    Tạo hình
Làm hoa tặng cô
(MT 83)    Tạo hình
Xé dán trang phục 
cho chú hề


    Thứ 6    PTVĐ
- VĐCB: Trèo lên, xuống ghế thể dục
- TCVĐ: 
Chi chi chành chành
    PTVĐ
- VĐCB: Bò cao
- TCVĐ: 
Ném vòng cổ chai     PTVĐ
- VĐCB: Ném xa
- TCVĐ: Đuổi bóng
    PTVĐ
- VĐCB: Bật liên tiếp vào 3 ô
- TCVĐ: Chuyền bóng.

Hoạt động ngoài trời
    - HĐCCĐ:
+ Quan sát bức tranh gia đình
+ Trò chuyện về các thành viên trong gia đình bé
+ Trò chuyện về nghề của bố
+ Trò chuyện về nghề của mẹ
+ Trò chuyện về ngày nghỉ của gia đình bé.
- TCVĐ:
+ Ô tô và chim sẻ
+ Gia đình đoàn kết (cùng ngồi xổm bên trong vòng thể dục và cầm vòng cùng di chuyển) 
+ Rồng rắn lên mây
+ Gà trong vườn rau
+ Dung dăng dung dẻ
- Chơi tự do
- Hoạt động thư viện
    - HĐCCĐ:
+ Trò chuyện về ngôi nhà của bé
+ Quan sát tranh một số đồ dùng ở phòng khách
+ Quan sát tranh một số đồ dùng gia đình dễ gây nguy hiểm. Trẻ nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng…) khi được nhắc nhở (MT 15)
+ Quan sát tranh một số đồ dùng để ăn
+ Quan sát tranh một số đồ dùng gia đình để uống
- TCVĐ:
+ Dung dăng dung dẻ
+ Về đúng nhà
+ Bóng tròn to
+ Mẹ nào, con đó
+ Đuổi bóng
- Chơi tự do
- Hoạt động thư viện    - HĐCCĐ:
+ Trò chuyện về công việc của cô giáo
+ Trò chuyện về trang phục của cô giáo
+ Quan sát thiệp chúc mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
+ Trò chuyện về các bác, các cô trong trường mầm non
+ Giao lưu lớp MGB C4
- TCVĐ:
+ Vắt nước cam
+ Bắt bướm 
+ Thả đỉa ba ba
+ Dung dăng dung dẻ
+ Nhảy qua suối nhỏ 
- Chơi tự do
- Hoạt động thư viện    - HĐCCĐ:
+ Quan sát bồn cây cảnh  của trường và bé tưới nước cho cây. (Trẻ thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây) (MT 69)
+ Tham quan nơi làm việc của bác cấp dưỡng
+ Trò chuyện về nghề xây dựng
+ Trò chuyện về nghề bác sĩ
+ Tham quan cơ sở làm giá đỗ Thu Lịch cạnh trường.
+ Trò chuyện tìm hiểu công việc của bác bảo vệ trong trường.
- TCVĐ:
+ Bác làm vườn
+ Lộn cầu vồng
+ Nhảy lò cò
+ Chuyển gạch giúp chú công nhân
+ Tín hiệu 
- Chơi tự do
- Hoạt động thư viện

Hoạt động góc    *Góc trọng tâm:
- Góc xây dựng: Xây dựng khu tập thể của bé
+ Chuẩn bị: Gạch, các khối gỗ, cỏ, cây, hoa, đồ chơi lắp ghép
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách xếp gạch và các khổi gỗ tạo thành các kiểu nhà, biết xây dựng khuôn viên có cây xanh.
- Góc thực hành cuộc sống: Thực hành lau chỗ bị ướt, gắp hạt, thả tăm vào lọ, cắt trứng, rót nước bằng bình đục có tay cầm và vòi
+ Chuẩn bị: thảm trải nền,  khay trắng, bộ giáo cụ cắt trứng, bộ giáo cụ gắp hạt, bộ giáo cụ thả tăm vào lọ, bộ giáo cụ rót nước bằng bình đục có tay cầm và vòi, khăn lau, mút lau, cốc nước sạch.
+ Kĩ năng: Trẻ có kĩ năng thực hành với các bộ giáo cụ lau chỗ bị ướt, gắp hạt, thả tăm vào lọ, cắt trứng, rót nước bằng bình đục có tay cầm và vòi. Trẻ biết dọn cất các bộ giáo cụ đúng nơi quy định.
- Góc học tập: Phân loại đồ dùng trong gia đình
+ Chuẩn bị: Các đồ dùng trong gia đình
+ Kĩ năng: Trẻ  biết sử dụng các nghuyên vật liệu: Giấy màu, hình ticker , bút màu để trang trí thiếp tặng cô
- Góc tạo hình: Làm bưu thiếp tặng cô.
+ Chuẩn bị: Kéo, giấy màu, hồ dán, bìa màu, bút màu, các hình ticker ngộ nghĩnh, màu nước, tăm bông, kim sa, keo sữa.
+ Kĩ năng: Rèn trẻ nhận biết, gọi tên và phân loại đúng các đồ dùng trong gia đình
* Góc mở rộng:
- Góc thiên nhiên: Trẻ thực hiện kĩ năng chăm sóc cây ở góc thiên nhiên: nhặt lá rụng, lá vàng, tưới cây , … 
- Góc âm nhạc: Trẻ hát và biểu diễn một số bài hát mà trẻ đã biết
- Góc phân vai: Phòng khám đa khoa
+ Chuẩn bị: Đồ dùng, quần áo của bác sĩ
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách mô tả công việc khám bệnh của bác sĩ, biết quan tâm hỏi han người khác khi bị ốm, mệt
- Góc khám phá: Pha màu
- Góc văn học: Xem tranh chuyện có trong góc:  “Làm nghề như bố, bé làm bao nhiêu nghề, thỏ bông bị ốm,  gầu con bị đau răng….
-> Trẻ biết đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh. (MT 54)
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    - Luyện tập rửa tay bằng xa phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách
- Cô chuẩn bị đồ dùng để trẻ tham gia hoạt động ăn, ngủ hợp lý
- Cô hướng dẫn trẻ một số kĩ năng phụ giúp cô: đóng mở tủ, lấy cất gối, rửa tay, rửa mặt, xúc cơm để trẻ có thể hoạt động cùng cô
- Khi trẻ ngủ cô cho trẻ nghe nhạc không lời, hát ru đồng bằng bắc bộ hay kể chuyện, đọc thơ cho trẻ nghe: thỏ con không vâng lời, cô bé quàng khăn đỏ....

Hoạt động chiều    - Làm bài tập TCHT 
- Rèn kĩ năng lấy, cất đồ chơi
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”
- Dạy hát: “Cả nhà thương  nhau”
Nghe hát: “Một gia đình nhỏ, một hạnh phúc to"
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
- Vệ sinh góc chơi
    - Làm bù bài
- Rèn kĩ năng không theo người lạ ra khỏi khu vực trường
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Út con” 
- Thơ: “Cháu ngoan”
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan    - Làm bài tập TCHT 
- Rèn kĩ năng gấp khăn
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Truyền tin”
- Dạy hát: “Cô giáo”
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan  
- Vệ sinh góc chơi
    - Làm bù bài
- Đồng dao: Đi cầu đi quán
- Thơ: Các cô thợ
- Dạy trẻ chơi: Chơi trò chơi “Về đúng nhà”
- Rèn kĩ năng chia sẻ đồ dùng, đồ chơi với bạn
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
  
Chủ đề, sự kiện    Gia đình bé 
có những ai?
    Đồ dùng trong
 gia đình bé
    Cô giáo của bé
    Ước mơ của bé

Đánh giá kết quả thực hiện    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 12/2020 LỨA TUỔI MẪU GIÁO BÉ 3- 4 TUỔI
Tên giáo viên: 
Hoạt động    Thời gian

    Tuần I
(Từ 30/11 -04/12/2020)    Tuần II
(Từ 07/12 -11/12/2020)    Tuần III
(Từ 14/12 -18/12/2020)    Tuần IV
(Từ 21/12 -25/12/2020)    Tuần V
(Từ 28/12 - 31/12/2020)
Đón trẻ
    - Cô giáo đón trẻ khi trẻ đến lớp, cô chú ý nhắc nhở trẻ cất dép và đồ dùng đúng chỗ, lễ phép chào cô
- Cô chuẩn bị một số đồ chơi lắp ghép, nút...để trẻ chơi trong giờ đón. 

Trò chuyện    - Trò chuyện về các phương tiện giao thông đường bộ. 
- Trò chuyện về phương tiện giao thông đường thủy
- Trò chuyện về công việc của chú bộ đội, về Bác Hồ
+ Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ (MT 63)
+ Thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem tranh ảnh về Bác Hồ 
-  Trò chuyện về ngày lễ noel
- Trò chuyện về phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt và hàng không. Trẻ nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng quen thuộc khi được hỏi. Trẻ lắng nghe và trả lời câu hỏi của người đối thoại (MT 44)
+ Đây là phương tiện giao thông gì? 
+ Nó hoạt động ở đâu?
+ Nó có những đặc điểm gì?
+ Nó dùng để làm gì?
+ Con thích đi loại ptgt nào nhất?
Thể dục sáng    - Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc chung của trường.
* Khởi động: cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp đi chạy các kiểu chân.
*Trọng động: Cô cho trẻ xoay khớp cổ chân, tay, vai.
+ Hô hấp: Thổi nơ                                                                
+ Tay vai: 2 tay đưa lên cao                      
+ Chân: Bước chân khuỵu gối                
+ Thân bụng: Đứng cúi gập người về phía trước
+ Bật nhảy: bật tách, khép chân.
Cho trẻ tập dân vũ theo nhạc chung của trường    
*Hồi tĩnh:
 Thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng (khoảng 1 phút)
Hoạt động học    
Thứ 2      Văn học
Thơ
 Xe chữa cháy
    Âm nhạc
- DH: Em đi chơi thuyền
(Lồng nhạc ráp)
- NH: Bạn ơi có biết
- TC: Tai ai tinh    Văn học
Truyện
Chuyến du lịch của chú gà trống choai    Âm nhạc
- Dạy hát: 
Làm chú bộ đội
- NH: Cháu hát về đảo xa
- TCÂN: Chú bộ đội duyệt binh
(MT 74)    Văn học
Truyện
Một cuộc đối thoại sinh động
(MT 64)
    Thứ 3    Khám phá
Ô tô, xe máy,
 xe đạp
(MT 45)    Khám phá
Tàu thủy, thuyền buồm
    Khám phá
Tàu hỏa, máy bay    Khám phá
Ngày hội của
chú bộ đội    Khám phá
Nơi hoạt động của các PTGT
(MT 23)

    Thứ 4    Toán
Nhận biết
 phía phải, 
phía trái của
 bản thân trẻ 
(MT 53)    Toán
Dạy trẻ nhận biết sự khác biệt rõ nét về chiều dài của hai đối tượng sử dụng đúng từ dài hơn - ngắn hơn.
(MT 32)    Toán
Dạy trẻ nhận biết sự khác biệt rõ nét về bề rộng của hai đối tượng, sử dụng đúng từ rộng hơn, hẹp hơn
(Con đường rộng hơn - hẹp hơn)
    Toán
Ôn phía trên - phía dưới, phía trước - phía sau của bản thân trẻ      Toán
Tách nhóm
 có 2 đối tượng

    Thứ 5    Tạo hình
Tô màu xe đạp
    Tạo hình
Xé dán con thuyền
(MT 80)    Tạo hình
Dán tàu hỏa    Tạo hình
Trang trí hộp quà tặng chú bộ đội    Tạo hình
Dán thuyền 
trên biển
    Thứ 6    PTVĐ
-  VĐCB: Chuyền bóng qua đầu
- TCVĐ:
 Ô tô và chim sẻ    PTVĐ
-VĐCB:  Ném đích thẳng đứng
- TCVĐ: 
Thuyền về bến    PTVĐ
-VĐCB:  Bò trong trong đường hẹp
- TCVĐ: 
Máy bay    PTVĐ
- VĐCB:  Trườn sấp
- TCVĐ: 
Bật qua suối nhỏ    PTVĐ
- VĐCB: Tung bóng với cô
- TCVĐ: 
Khiêu vũ với bóng 
(MT 4)


Hoạt động ngoài trời    - HĐCCĐ:
+ Quan sát xe đạp
+ Quan sát xe máy
+ Trò chuyện về phương tiện giao thông trong gia đình bé
+  Quan sát các PTGT đi qua cồng trường
+ Quan sát nhà để xe của các cô
- TCVĐ:
+ Tín hiệu giao thông
+ Bánh xe quay
+ Ô tô và chim sẻ
+ Ô tô
+ Đạp xe đạp
- Chơi tự do                                      
- Hoạt động thư viện    - HĐCCĐ:
+ Quan sát tranh tàu thủy
+ Quan sát tranh thuyền buồm
+ Quan sát tranh đua thuyền
+ Quan sát tranh thuyền thiên nga
+ Thả thuyền nổi trên mặt nước.
- TCVĐ:
+ Chèo thuyền
+ Thuyền về bến
+ Ô tô và chim sẻ
+ Thả đỉa ba ba
+ Rồng rắn lên mây
- Chơi tự do
- Hoạt động thư viện    - HĐCCĐ:
+ Quan sát tranh tàu hỏa 
+ Quan sát tranh máy bay
+ Quan sát tranh khinh khí cầu 
+ Quan sát tranh chú phi công lái máy bay.
+ Quan sát quả bóng bay.
- TCVĐ:
+ Bóng bay xanh
+ Bong bóng xà phòng
+ Máy bay
+ Tàu hỏa
+ Làm đoàn tàu 
- Chơi tự do
- Hoạt động thư viện    - HĐCCĐ:
+ Trò chuyện về trang phục của chú bộ đội
+ Quan sát chú bộ đội pháo binh
+ Quan sát tranh chú bộ đội duyệt binh
+ Quan sát tranh chú bộ đội hải quân
+ Quan sát chú bộ đội chiến đấu.
- TCVĐ:
+ Ném xa
+ Bật liên tiếp vào vòng
+ Bật qua dây
+ Đi trong đường hẹp, đầu đội túi cát
+ Tập đi duyệt binh một, hai
- Chơi tự do 
 - Hoạt động thư viện    - HĐCCĐ:
+ Quan sát tranh chú công an giao thông
+ Trò chuyện về nơi hoạt động của một số PTGT 
+ Trò chuyện về ngày Noel
+ Trò chuyện về ngày nghỉ Tết Dương lịch của bé
+ Giao lưu lớp MGB C4
- TCVĐ:
+ Ô tô và chim sẻ
+ Tín hiệu
+ Máy bay
+ Tàu hỏa
+ Chèo thuyền
- Chơi tự do
 - Hoạt động thư viện


Hoạt động góc    *Góc trọng tâm:
- Tuần 1: Góc xây dựng “Xây dựng ngã tư đường phố”
+ Chuẩn bị: Gạch, các khối gỗ, một số phương tiện giao thông.
+ Kĩ năng: Rèn trẻ cách sắp xếp các khối gỗ tạo thành ngã tư đường phố và sắp xếp các phương tiện giao thông hợp lý. Trẻ xếp chồng 8-10 khối (MT 7)
- Tuần 2: Góc âm nhạc “Ca sĩ tí hon”
+ Chuẩn bị: Đàn, nhạc một số bài hát về noel, một số dụng cụ âm nhạc
+ Kĩ năng: Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca và sử dụng một số nhạc cụ âm nhạc phụ họa
- Tuần 3: Góc khám phá “Nhận biết, gọi tên một số PTGT”, Phân nhóm PTGT theo nơi hoạt động
+ Chuẩn bị: Một số hình ảnh phương tiện giao thông đường.
+ Kĩ năng: Trẻ nhận biết, gọi tên được một số PTGT
- Tuần 4: Góc học tập “quà tặng chú bộ đội”; tô màu tranh chú bộ đội, tô màu/ xếp dán các PTGT
+ Chuẩn bị: Bút màu, giấy trắng, màu nước, hồ, khăn, hình trang trí cô đã cắt trước, hộp quà nhỏ, tranh chú bộ đội và các PTGT chưa tô màu.
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách tô màu kín, hài hòa không chờm ra ngoài, biết cách chấm hồ và dán hình.
+ Tuần 5: Văn học: Xem tranh ảnh về PTGT, chú bộ đội
+ Chuẩn bị: Tranh truyện, sách về PTGT và chú bộ đội
+ Kĩ năng: Trẻ biết cách giở sách đúng cách
* Góc mở rộng:
- Góc phân vai: Trẻ đóng vai bố mẹ, con trong gia đình, tổ chức tiệc sinh nhật cho người thân trong gia đình
- Góc thiên nhiên: Trẻ thực hành các kĩ năng chăm sóc, bảo vệ cây ở góc thiên nhiên trong lớp học của mình. Hướng dẫn trẻ biết phân biệt lá vàng, lá hỏng và nhặt bỏ
- Góc thực hành cuộc sống: trẻ thực hành xâu xỏ  hạt vòng
- Góc khám phá: Cô cho trẻ trồng  hạt đậu
- Góc văn học: Trẻ xem tranh, chuyện có trong góc chơi: “ Đi chơi phố”, “ Đèn giao thông”, “ Xe lu và xe ca”, “ Xe đạp con trên đường phố”…
- Trẻ cùng chơi với bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ (MT 68)
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    - Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách
- Cô chuẩn bị đồ dùng đầy đủ và tâm thế thoải mái cho trẻ tham gia các hoạt động
- Cô cho trẻ tham gia các hoạt động cùng cô, chuẩn bị giờ ăn, lấy cất gối...
- Khi trẻ ngủ cô cho trẻ nghe các bản nhạc không lời, nhạc hát ru đồng bằng bắc bộ, đọc thơ, kể chuyện cho trẻ nghe: Ứớc mơ của tý, Đèn giao thông, Vì sao thỏ cụt đuôi...
Hoạt động chiều    - Làm bài trong vở TCHT
- Rèn kĩ  năng xử lí khi ho
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Bánh xe quay”
- Dạy vận động “Em tập lái ô tô”
- Nêu gương cuối tuần
    - Làm bù bài
- Rèn kĩ  năng xử lí khi hỉ mũi
- Dạy trẻ trò chơi “Thuyền về bến”
- Truyện “Tàu thủy tí hon”
- Nêu gương cuối tuần
    - Làm bài trong vở TCHT
- Rèn trẻ kĩ năng đội mũ bảo hiểm
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Máy bay”, “Tàu hỏa”
- Nghe hát “Anh phi công ơi”
VĐTN: “Một đoàn tàu”
- Nêu gương cuối tuần
    - Làm bù bài
- Dạy trẻ kĩ năng mạnh dạn, tự tin
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Tập duyệt binh”
- Thơ : “Chú bộ đội hành quân trong mưa”
- Nêu gương cuối tuần
    - Làm bài trong vở TCHT
- Rèn kĩ  năng đóng, mở cúc bấm.
- Dạy trẻ chơi trò chơi “Cá sấu lên bờ”
-  Dạy hát: Bạn ơi có biết
 - Nêu gương cuối tuần

Chủ đề, sự kiện    PTGT đường bộ
    PTGT đường thủy
    PTGT đường sắt, hành không
    Chú bộ đội
    Tết Dương lịch 

Đánh giá kết quả thực hiện    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 01/2021 LỨA TUỔI MẪU GIÁO BÉ 3- 4 TUỔI
Tên giáo viên: 
Hoạt động    Thời gian

    Tuần I
 (Từ 4/1- 8/1/2021)    Tuần II
(Từ 11/1 - 15/1/2021)    Tuần III
(Từ 18/1- 22/1/2021)    Tuần IV
(Từ 25/1 - 29/1/2021)
Đón trẻ
    - Cô đón trẻ chú ý quan tâm đến sức khỏe của trẻ; Chú ý rèn cho trẻ kĩ năng tự đi lên lớp và kĩ năng chào hỏi lễ phép (CS 24).                                                                                                                              
 - Cô cho trẻ chơi các đồ chơi lắp ghép, lắp nút...để trẻ chơi trong giờ đón trẻ.                                                                                                    

Trò chuyện    * Trò chuyện về một số loại rau (rau muống, rau cải bắp, rau cải,…):
-  Đây là loại rau gì?
-  Lá rau …có màu gì? 
- Lá rau….to hay nhỏ? 
- Phần nào của rau được dùng để nấu canh?,…      
* Trò chuyện về cây xanh trong trường bé:
- Đây là cây gì?
- Đây là bộ phận gì của cây?
- Lá cây … như thế nào?
- Cây… được trồng để làm gì? (lấy bóng mát, ăn quả, làm cảnh,…)                                                                                                              
* Trò chuyện về một số loại quả (quả cam, chuối, nho, thanh long,…):
-  Đây là quả gì?
-  Quả…có màu gì? 
- Quả…có dạng gì?
- Vỏ quả…như thế nào? 
- Muốn ăn quả…phải làm thế nào?
-  Bên trong quả… có gì?
- Phần nào của quả ăn được?,…                                                                                                                           
* Trò chuyện về mùa xuân:
- Bây giờ đang là mùa gì?
- Mùa xuân đến, cây cối thay đổi như thế nào?
- Có những loại hoa nào nở vào mùa xuân?
      Trẻ thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và trò chuyện về đối tượng (MT 21)
      Giáo dục trẻ mặc áo, đi tất khi trời lạnh, không nghịch các vật sắc nhọn, hột hạt
- Trẻ biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng….) khi được nhắc nhở  (MT 16) 
Hướng dẫn trẻ cách quan sát thời tiết                                                                                                                      
Thể dục sáng      Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc chung của trường.
* Khởi động: Cô cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp đi, chạy các kiểu chân: đi kiễng cao chân, đi bằng gót chân, chạy chậm, chạy nhanh.
* Trọng động:  - Hô hấp: Thổi nơ. 
                         - Tay: Hai tay đưa sang ngang, giơ lên cao.                
                         - Bụng: Giơ 2 tay lên cao, nghiêng người sang trái, sang phải.
                         - Chân: Bước từng chân lên phía trước và khuỵu gối. 
                         - Bật: Bật chụm, tách chân tại chỗ
Cô cho trẻ tập dân vũ theo nhạc của trường
* Hồi tĩnh:  Đứng thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng.
Hoạt động học    
Thứ 2    Âm nhạc
- DH: Cây bắp cải                                         - NH: Anh nông dân và cây rau                                           Văn học
Thơ
Cây dây leo

    Âm nhạc
- VĐ: Quả gì                                         -  NH: Bầu bí thương nhau                                               - TC: Ai nhanh nhất
(MT 75)     Văn học
Truyện
Chiếc ấm sành nở hoa

    Thứ 3    Khám phá
Một số loại rau
    Khám phá
Một số cây xanh trong trường bé    Khám phá
Một số loại quả    Khám phá
Hoa đào, hoa mai
    Thứ 4    Toán
Ôn nhận biết gọi tên hình tam giác, chữ nhật     Toán
Nhận biết sự khác biệt rõ nét về chiều cao giữa hai đối tượng. Sử dụng đúng từ “cao hơn - thấp hơn”    Toán
Gộp nhóm có 3 đối tượng    Toán
Tách nhóm có 3 đối tượng
    Thứ 5    Tạo hình
Tô màu rau, củ,quả
    Tạo hình
Dán lá cho cây    Tạo hình
Xé dán mắt quả dứa     Tạo hình
In hình rau củ tạo vườn hoa mùa xuân
(MT 73)
    Thứ 6    PTVĐ
- VĐCB:  Chạy nhanh 15m                    
- TCVĐ: Lộn cầu vồng    Nghỉ sơ kết HK I
     PTVĐ
- VĐCB: Ném xa
- TCVĐ: Nhảy qua suối nhỏ.                               PTVĐ
- VĐCB: Bò trong đường hẹp
- TCVĐ: Khiêu vũ với bóng

Hoạt động ngoài trời    - Quan sát rau bắp cải
- Trải nghiệm một số loại rau
- Quan sát củ cà rốt.
- Quan sát củ su hào
- Quan sát rau ngót                       - Quan sát rau cải 
- TCVĐ: 
+ Gà trong vườn rau.
+ Bắt bướm
+ Gieo hạt nảy mầm.
+ Dung dăng dung dẻ
+ Đuổi bắt bóng.
+ Người làm vườn                                               - Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện    +Trò chuyện về thời tiết
+ Quan sát cây bàng
+Trải nghiệm bóc một số loại quả ; trẻ mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi (MT 59)
+ Quan sát quả chuối 
- TCVĐ: 
+ Gà trong vườn rau.
+ Bắt bướm
+ Gieo hạt nảy mầm.
+ Dung dăng dung dẻ
+ Đuổi bắt bóng.
+ Bốn mùa.
- Chơi tự do      - Quan sát cây xoài.
- Quan sát cây hoa trạng nguyên
- Quan sát cây lan ý
- Quan sát thời tiết
- Giao lưu với C1
- TCVĐ: 
+ Rồng rắn lên mây 
+ Dung dăng dung dẻ.
+ Xem sách ở thư viện
+ Cắm hoa
+ Bịt mắt bắt dê.
+ Bóng tròn to
+ Bắt bướm
- Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện
    + Quan sát quả bưởi.
+Quan sát quả thanh long.
+ Quan sát chùm nho.
+ Quan sát mâm ngũ quả. 
- TCVĐ: 
+ Bịt mắt bắt dê.
+ Rồng rắn lên mây
+ Cắm cờ.
+ Dung dăng dung dẻ
+ Bóng tròn to
- Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện

Hoạt động góc    * Góc trọng tâm: 
- Góc xây dựng: XD Công viên mùa xuân.
+ Chuẩn bị: Các chậu hoa nhỏ, cây hoa đào, thảm cỏ, hàng rào, các khối xốp, gạch, đu quay, cầu trượt, bập bênh.
+ Kỹ năng: Trẻ biết xếp cạnh, xếp cách các khối xốp/ gạch để tạo thành hàng rào; biết đặt các chậu hoa, thảm cỏ, đu quay, cầu rượt, bập bênh vào trong khu vực công viên dưới sự hướng dẫn của cô.  
- Góc học tập: tạo hình: Tô, vẽ hoa/ quả mùa xuân; cắt dán rèm cửa 
+ Chuẩn bị: bút sáp màu, hình hoa/ quả chưa tô màu, giấy A4 trắng, kéo, giấy màu.
+ Kỹ năng: Trẻ biết cầm bút đúng cách và tô màu bên trong hình vẽ hoa/ quả; biết vẽ  nét cong tròn khép kín tạo thành quả; bước đầu biết vẽ nét cong tròn khép kín tạo thành nhụy hoa và vẽ các nét cong liên tiếp xung quanh nhụy hoa tạo thành cánh hoa dưới sự hướng dẫn của cô; bước đầu biết sử dụng kéo cắt giấy màu thành các dải dài khoảng  7 - 10 cm và xếp cách rồi chấm hồ dán tạo thành hàng rào với sự hướng dẫn của cô.  
- Góc học tập: Toán: Nối các đồ vật có hình dạng hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật; Tạo nhóm đối tượng có số lượng là 3; 
+ Chuẩn bị: Bút sáp màu, hình các đồ vật có hình dạng hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật; Lô tô hình các loại hoa, quả, bánh chưng vuông, bánh chưng tày, bảng gài Mika/ bảng zấp zính trên tường.
+ Kỹ năng:Trẻ nhận biết và nối đúng đồ vật có hình dạng hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật với hình tương ứng; biết gài lên bảng tạo nhóm đối tượng có số lượng là 3; biết gài hình lô tô lên bảng tạo nhóm đối tượng bằng nhau - nhiều hơn – ít hơn trong phạm vi 3.
Trẻ thích “viết”, vẽ nguệch ngoạc (MT 59)
- Góc bán hàng: Bán rau, củ, hoa, quả, bánh kẹo ngày Tết.
+ Chuẩn bị: Các loại rau, củ, hoa, quả, bánh kẹo, sữa, làn nhựa, giỏ xách, tiền giả…
+ Kỹ năng: Trẻ biết cầm giỏ/ làn đến quầy bán hàng hỏi mua hàng, nhận hàng và trả tiền; trẻ bán hàng biết giao hàng và nhận tiền, chào khách sau khi nhận tiền xong.
* Góc mở rộng:
- Góc văn học: Xem sách truyện, tranh, ảnh, thơ có trong góc chơi
- Góc khám:Cho trẻ quan sát sự phát triển của cây
- Góc phân vai: Chơi bác sĩ, gia đình, nấu ăn
- Góc thiên nhiên: Tưới nước, lau lá cho cây
- Góc âm nhạc: Hát múa, chơi các trò chơi về các nội dung đã học
- Góc thực hành cuộc sống: 
+ Luyện tập kỹ năng: Quan sát thời tiết
+ Dạy kỹ năng mới: Đi, cởi tất, gấp tất, gấp quần áo, vắt nước cam
- Chú ý nghe, thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc; thích nghe đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe kể câu chuyện (MT 72)
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    - Thực hành:  mời cô mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn; rửa tay rửa mặt trước khi ăn; xúc miệng nước muối sau ăn. Cô chú ý rèn cho trẻ kĩ năng ăn thức ăn nóng.
- Cô chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, tâm thế cho trẻ thực hiện tốt các hoạt động
- Khi trẻ ngủ cô cho trẻ nghe nhạc không lời, các bài hát ru đồng bằng bắc bộ, bài thơ, câu truyện: dưa chuột, hoa mào gà, sự tích các loài hoa, hoa kết trái...
Hoạt động chiều    - Làm bài tập bù bài còn thiếu / Làm bài tập TCHT.    
- Hướng dẫn trò chơi: Rồng rắn lên mây.
-  Dạy kĩ năng đi, cởi tất
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                           
-  Ôn tập    - Làm bài tập bù bài còn thiếu / Làm bài tập TCHT.    
- Hướng dẫn trò chơi: Lộn cầu vồng
 - Nghe truyện: Cây táo. 
 - Dạy kĩ gấp quần 
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.
-  Ôn tập                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                    - Làm bài tập bù bài còn thiếu / Làm bài tập TCHT.    
- Hướng dẫn trò chơi: Phi ngựa
- Đọc thơ: Tết đang vào nhà.       
 -  Dạy kĩ năng chào hỏi mọi người
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan. 
- Ôn tập                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                     - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT.    
- Hướng dẫn trò chơi: Đập bóng.      
 -  Dạy kĩ năng tưới nước cho cây
  - Nghe hát: Mùa xuân đến rồi   
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.
 -  Ôn tập                                                                                                                                                                                                                                                               
Chủ đề, sự kiện    Một số loại rau
    Cây xanh trong 
trường bé    Một số loại quả
    Mùa xuân tươi đẹp

Đánh giá kết quả thực hiện    …………………………………………………………………………………………………………………………………

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 02/ 2021 LỨA TUỔI MẪU GIÁO BÉ 3- 4 TUÔI
Tên giáo viên: 

Hoạt động    Thời gian
    Tuần I
(Từ 01/02/2021 -05/02/2021)    Tuần II
(Từ 08/02/2021 -16/02/2021)    Tuần III
(Từ 17/02/2021 -19/02/2021)    Tuần IV
(Từ 22/02/2021 -26/02/2021)

Đón trẻ    - Cô đón trẻ chú ý quan tâm đến sức khỏe của trẻ; Chú ý rèn cho trẻ kĩ năng tự đi lên lớp, tự cởi giầy dép và cất giày dép, ba lô vào đúng nơi quy định.   
- Cô nhắc nhở trẻ lễ phép chào hỏi người lớn.
- Cô cho trẻ chơi các đồ chơi lắp ghép, lắp nút...để trẻ chơi trong giờ đón trẻ.                                                                    

Trò chuyện    * Trò chuyện về mùa xuân:
-  Các con thấy trời mùa xuân như thế nào? 
- Mùa xuân có những loại hoa gì? 
- Khi mùa xuân đến, cây cối/ các loại hoa như thế nào? ...                                                                                    * 
* Trò chuyện về một số phong tục ngày Tết:
- Vào ngày Tết, bố mẹ thường đưa các con đi đâu?
-  Khi đi chơi Tết, con thường mặc quần áo thế nào? Mọi người thường chúc nhau điều gì? Con được mọi người chúc như thế nào?
-  Ngoài chúc cho các bạn nhỏ mạnh khỏe, hay ăn chóng lớn, học giỏi, người lớn còn làm gì?...
* Trẻ kể lại được những việc đơn giản đã diễn ra của bản thân như: thăm ông bà, đi chơi, xem phim. (MT 48)
* Trẻ kể tên một số lễ hội: ngày khai giảng, tết nguyên đán, tết trung thu….qua trò chuyện, tranh ảnh (MT 40)
Giáo dục trẻ giữ yên lặng nơi công cộng, hay khi đến nhà người khác. Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ: rửa tay, lau mặt, súc miệng nước muối, đánh răng....
Thể dục sáng      Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc chung của trường.
* Khởi động: Cô cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp đi, chạy các kiểu chân: đi kiễng cao chân, đi bằng gót chân, chạy chậm, chạy nhanh.
* Trọng động:  - Hô hấp: Thổi nơ. 
                         - Tay: Hai tay đưa ra trước, giơ lên cao.                
                         - Bụng: Xoay người sang hai bên
                         - Chân: Bước từng chân lên phía trước và khuỵu gối. 
                         - Bật: Bật chụm, tách chân tại chỗ.
Cô cho trẻ tập dân vũ theo nhạc của trường
* Hồi tĩnh:  Đứng thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng.
Hoạt động học


    Thứ 2    Âm nhạc 
NH: Mùa xuân ơi
TC: Ai nhanh nhất
            Văn học
Truyện
 Sự tích bánh chưng ngày Tết
( MT 50)
    Thứ 3    Khám phá
Trò chuyện về thời tiết mùa xuân            Khám phá
Một số con vật trong gia đình có 4 chân
( MT 24)
    Thứ 4    Ôn nhận biết nhóm có 3 đối tượng        Toán
Nhận biết nhóm đồ vật có 4 đối tượng, đếm đến 4    Toán
Tách nhóm có 4 đối tượng thành 2 nhóm
    Thứ 5    Tạo hình
Nặn bánh
(MT 79)        Tạo hình
Tô nét tô màu chùm nho    Tạo hình
Vẽ con mèo
(MT 77) 
    Thứ 6    
PTVĐ
- VĐCB: Đi trong đường ngoằn ngèo
- TCVĐ: Bóng bay xanh        PTVĐ
VĐCB: Bật xa 25cm
TCVĐ: Bắt bóng    PTVĐ
- VĐCB: Đi trong đường hẹp đầu đội túi cát
- TCVĐ: Chuyền bóng
Hoạt động ngoài trời    Nghỉ Tết        Trò chuyện về thời tiết mùa xuân.
- Quan sát vườn hoa của trường.
- Cảm nhận nắng của mùa xuân.                                    - Quan sát giàn cây đôla.
- Tham gia góc thư viện
- TCVĐ: 
+ Gieo hạt nảy mầm               
+ Rồng rắn lên mây
+ Bốn mùa.
+ Dung dăng dung dẻ
+ Bóng tròn to                              + Bịt mắt bắt dê
- Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện     Trò chuyện về thời tiết mùa xuân.
- Quan sát vườn hoa của trường.
- Cảm nhận nắng của mùa xuân.                                    - Quan sát giàn cây đôla.
- Tham gia góc thư viện
- TCVĐ: 
+ Gieo hạt nảy mầm               
+ Rồng rắn lên mây
+ Bốn mùa.
+ Dung dăng dung dẻ
+ Bóng tròn to                              + Bịt mắt bắt dê
- Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện

Hoạt động góc
    * Góc trọng tâm: 
- Góc xây dựng: XD vườn cây của bé
+ Chuẩn bị: Các chậu hoa nhỏ, cây ăn quả, cây dừa; các luống rau, củ cải, củ cà rốt, hàng rào, các khối xốp, gạch.
+ Kỹ năng: Trẻ biết xếp cạnh, xếp cách các khối xốp/ gạch để tạo thành hàng rào; biết đặt các chậu hoa nhỏ, cây ăn quả, cây dừa; các luống rau, củ cải, củ cà rốt, hàng rào vào trong khu vực vườn cây dưới sự hướng dẫn của cô.  
- Góc phân vai: bán hàng: Bán rau, củ, hoa, quả.
+ Chuẩn bị: Các loại rau, củ, hoa, quả, làn nhựa, giỏ xách, tiền giả…
+ Kỹ năng: Trẻ biết cầm giỏ/ làn đến quầy bán hàng hỏi mua hàng, nhận hàng và trả tiền; trẻ bán hàng biết giao hàng và nhận tiền, chào khách sau khi nhận tiền xong.
- Góc học tập: tạo hình: Tô, vẽ hoa/ quả mùa xuân; cắt dán rèm cửa 
+ Chuẩn bị: bút sáp màu, hình hoa/ quả chưa tô màu, giấy A4 trắng, kéo, giấy màu.
+ Kỹ năng: Trẻ biết cầm bút đúng cách và tô màu bên trong hình vẽ hoa/ quả; biết vẽ  nét cong tròn khép kín tạo thành quả; bước đầu biết vẽ nét cong tròn khép kín tạo thành nhụy hoa và vẽ các nét cong liên tiếp xung quanh nhụy hoa tạo thành cánh hoa dưới sự hướng dẫn của cô; bước đầu biết sử dụng kéo cắt giấy màu thành các dải dài khoảng  7 - 10 cm và xếp cách rồi chấm hồ dán tạo thành hàng rào với sự hướng dẫn của cô.  
* Góc mở rộng:
- Góc văn học: Xem sách truyện, tranh, ảnh.
- Góc khám phá: nước đường và nước muối
- Góc phân vai: Chơi bác sĩ, gia đình, nấu ăn.
- Góc thiên nhiên: Tưới nước, lau lá cho cây
- Góc âm nhạc: Hát múa, chơi các trò chơi về các nội dung đã học
- Góc thực hành kĩ năng: 
+ Luyện tập kỹ năng: Chào hỏi lễ phép, biết xin lỗi khi có lỗi, giữ yên lặng nơi công cộng
+ Dạy kỹ năng mới: Sử dụng kéo, lau mũi, Lau lá cây
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    - Thực hành:  mời cô mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn; rửa tay, rửa mặt trước khi ăn; xúc miệng nước muối sau ăn.
- Cô chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, tâm thế cho trẻ thực hiện tốt các hoạt động
- Khi trẻ ngủ cô cho trẻ nghe nhạc không lời, các bài hát ru đồng bằng bắc bộ, bài thơ, câu truyện: thăm nhà bà, tết đang vào nhà, cây đào....         
Hoạt động chiều     Nghỉ Tết
        - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT.     
- Rèn kĩ năng sử dụng kéo, Lau lá cây
- Hướng dẫn trò chơi: Bịt mắt bắt dê
- Dạy hát: Quả,                                                                                                                                 
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.
-Ôn tập                
    - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT. 
 - Rèn kĩ năng xin lỗi khi có lỗi
  - Hướng dẫn trò chơi : Nu na nu nống      
- Đọc thơ:   Cây dây leo.      
- Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.  
 - Ôn tập                                                                                                                                                                                                                
Chủ đề, sự kiện    Bé đón Tết  Nguyên Đán
    Nghỉ 
Tết Nguyên Đán
    Món ăn ngày Tết
    Bé thêm một tuổi


Đánh giá kết quả thực hiện    …………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 3/ 2021 LỨA TUỔI MẪU GIÁO BÉ 3- 4 TUÔI
Tên giáo viên: 

Hoạt động    Thời gian

    Tuần I
(01/03- 5/03/2021)
    Tuần II
(8/03- 12/03/2021)
    Tuần III
(15/03- 19/03/2021)
    Tuần IV
(22/3- 26/03/2021)
    Tuần V
(29/3- 02/4/2021)


Đón trẻ    * Cô đón trẻ chú ý quan tâm đến sức khỏe của trẻ
- Chú ý rèn cho trẻ kĩ năng tự đi lên lớp, tự cởi giầy dép và cất giày dép, ba lô vào đúng nơi quy định.                                                                                                     - Cô cho trẻ chơi các đồ chơi lắp ghép, lắp nút...để trẻ chơi trong giờ đón trẻ.                                                                                                    

Trò chuyện    * Trò chuyện về ngày 8/3: Các con biết gì về ngày 8/3? Ngày 8/3 là ngày gì? Các con làm gì để tặng cô và mẹ ngày hội 8/3?                                                                                                                                                                                       * Trò chuyện với trẻ về một số con vật được nuôi trong gia đình: Cô có tranh con gì đây? 
- Con…kêu như thế nào? Con … có những bộ phận gì?
-  Lông của nó màu gì? Con …thích ăn gì?  Con … đẻ trứng hay đẻ con? 
- Ở nhà con có/ nuôi con vật gì? Hàng ngày con chăm sóc con…như thế nào? 
-  Con thích con vật nào nhất? Vì sao?
* Trò chuyện với trẻ về một số con vật sống dưới nước: Cô có tranh con gì đây?
-  Con cá sống ở đâu? Con cá có những bộ phận nào? Con cá thích ăn gì
-  Con biết những con vật nào sống ở dưới nước nữa? ,…                                                                               
 * Trò chuyện với trẻ về một số con vật sống trong rừng: Cô có tranh con gì đây?
-  Con …kêu/ gầm như thế nào?  - Con … có những bộ phận nào? Con biết những con vật nào sống trong rừng nữa?
Giáo dục trẻ kĩ năng tặng quà, nhận quà, mặc, cởi áo khi thời tiết thay đổi
Thể dục sáng      Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc chung của trường.
* Khởi động: Cô cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp đi, chạy các kiểu chân: đi kiễng cao chân, đi bằng gót chân, chạy chậm, chạy nhanh.
* Trọng động:  - Hô hấp: Gà gáy. 
                         - Tay: Hai tay thay nhau đưa thẳng lên cao.                
                         - Bụng: Cúi gập người về phía trước.
                         - Chân: Bước từng chân lên phía trước và khuỵu gối. 
                         - Bật: Nhún bật hai chân tại chỗ.
Cô cho trẻ tập dân vũ theo nhạc toàn trường
* Hồi tĩnh:  Đứng thả lỏng cơ thể tại chỗ, hít thở nhẹ nhàng.
Hoạt động học


    Thứ 2    Âm nhạc
- DH: Quà mùng 8/3                 - NH: 8/3                  TCÂN: Ai nhanh nhất                                        Văn học
Truyện: Dành cho các cháu
    Âm nhạc
- DH: Cá vàng bơi                                           - NH: Cá ơi từ đâu đến
- TC: Tai ai tinh    Văn học
Truyện
Bác gấu đen và hai chú thỏ    Âm nhạc
- DH: Gọi bướm                                           - NH: Chị ong nâu và em bé
- TC: Tai ai tinh
    Thứ 3    Khám phá
Ngày 8/3
    Khám phá
Động vật sống                  tromng gia đình    Khám phá
Trò chuyện một số con vật sống dưới nước    Khám phá
Trò chuyện một số con vật sống trong rừng    Khám phá
Trò chuyện một số loại con trùng
    Thứ 4    Toán
Gộp  2 nhóm thành 1 nhóm có 4 đối tượng     Toán
Xếp theo quy tắc


(MT 31)    Toán
Dạy trẻ nhận biết sự khác biệt rõ nét về số lượng của hai nhóm đối tượng: sử dụng đúng từ nhiều hơn - ít hơn (không có).
(MT 28)    Toán
So sánh bề rộng                    hai đối tượng.                         Sử dụng đúng từ                rộng hơn - hẹp hơn    Toán
So sánh bề rộng                    hai đối tượng.                         Sử dụng đúng từ                rộng hơn - hẹp hơn
    Thứ 5    Tạo hình
Làm thiệp tặng cô
(MT 85)    Tạo hình
Vẽ con gà con    Tạo hình
Vẽ bộ lông cừu    Tạo hình
Tô màu con bướm    Tạo hình
Tô màu con bướm
    Thứ 6    PTVĐ
- Bò chui qua cổng
- Đi trong đường hẹp    PTVĐ
- VĐCB:Bật nhảy liên tục                    qua 3 ô
- TCVĐ: Chuyển bóng    PTVĐ
- VĐCB: Đi ngang bước dồn.
- TCVĐ: Cá bơi về đúng nhà    PTVĐ
- VĐCB: Tung, bắt bóng
- TCVĐ: Cáo và thỏ    PTVĐ
- VĐCB: Tung, bắt bóng
- TCVĐ: Cáo và thỏ
        


Hoạt động                       ngoài trời    - Quan sát vườn hoa của trường.
- Quan sát hoa hồng.                                    - Quan sát bó hoa
- Quan sát thời tiết
- Quan sát đồ chơi trong trường.
- Quan sát sân trường
- TCVĐ: 
+ Gieo hạt nảy mầm               
+ Bong bóng xà phòng
+ Ai nhanh hơn.
+ Dung dăng dung dẻ
+ Bóng tròn to                              + Bóng bay
- Chơi tự do  
- Hoạt động thư viện    - Quan sát tranh đàn gà
- Quan sát tranh con chó
- Quan sát tranh con mèo
- Quan sát tranh con trâu
- Quan sát tranh con vịt.
- Tham gia thư viện              
- TCVĐ: 
+ Gà trong vườn rau.
+ Bắt bướm
+ Mèo và chim sẻ.
+ Bịt mắt bắt dê.
+ Mèo đuổi chuột.
+ Dung dăng dung dẻ                                               - Chơi tự do
- Hoạt động thư viện       - Quan sát tranh con cá.
- Quan sát tranh con cua.
- Quan sát tranh con tôm.
- Quan sát tranh con rùa.
- Giao lưu lớp C2                                        - Quan sát tranh con cá sấu.                                     
- TCVĐ: 
+ Cá bơi về đúng nhà.
+ Chú cua ngộ nghĩnh
+ Ếch nhảy.
+ Con rùa.
+ Con bọ dừa.
+ Bơi như tôm.
- Chơi tự do 
- Hoạt động thư viện     - Qs tranh con voi
- Qs tranh con thỏ
- Qs tranh con hổ
- Qs  tranh con khỉ
- Qs  tranh con gấu
- Qs tranh con hươu cao cổ
- TCVĐ: 
+ Rồng rắn lên mây 
+ Cáo và thỏ
+ Thỏ đi tắm nắng
+ Bịt mắt bắt dê.
+ Mô phỏng dáng đi của các con vật.
+ Bắt bướm
- Chơi tự do 
- Hoạt động thư viện     - Qs tranh con voi
- Qs tranh con thỏ
- Qs tranh con hổ
- Qs  tranh con khỉ
- Qs  tranh con gấu
- Qs tranh con hươu cao cổ
- TCVĐ: 
+ Rồng rắn lên mây 
+ Cáo và thỏ
+ Thỏ đi tắm nắng
+ Bịt mắt bắt dê.
+ Mô phỏng dáng đi của các con vật.
+ Bắt bướm
- Chơi tự do 
- Hoạt động thư viện 

Hoạt động góc
    * Góc trọng tâm: 
- Góc xây dựng: XD sở thú Thủ Lệ.
+ Chuẩn bị: Các con vật nuôi trong gia đình, các con vật sống dưới nước, các con vật sống trong rừng các chậu hoa, cây dừa, thảm cỏ, hàng rào, các khối xốp, gạch, sỏi.
+ Kỹ năng: Trẻ biết xếp cạnh, xếp cách các khối xốp/ gạch để tạo thành hàng rào, thành chuồng cho các con vật; biết xếp các viên sỏi sát cạnh nhau làm ao cá; biết đặt các con vật vào đúng chuồng, đặt các con vật sống dưới nước vào ao; biết đặt các chậu hoa, cây dừa, thảm cỏ vào trong khu vực sở thú dưới sự hướng dẫn của cô.  
- Góc học tập: -  tạo hình: Vẽ/ dán hoa tặng cô và mẹ, tô màu các con vật, vẽ con gà, vẽ bộ phận còn thiếu của các con vật. 
+ Chuẩn bị: bút sáp màu, hình hoa/ hình các con vật chưa tô màu, giấy A4 trắng, hồ dán.
+ Kỹ năng: Trẻ biết vẽ hoa bằng các nét cong, nét xiên, nét thẳng; biết cầm bút đúng cách và tô màu bên trong hình vẽ các con vật; biết vẽ bộ phận còn thiếu của một số con vật
Trẻ biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình (MT 84)
Trẻ có các kĩ năng tạo hình cơ bản (MT 86)
- Góc học tập: Toán: So sánh hai đối tượng có sự khác biệt nhau về kích thước: to hơn/ nhỏ hơn, dài hơn/ ngắn hơn, cao hơn/ thấp hơn 
+ Chuẩn bị: Hình các con vật có sự khác biệt nhau về kích thước, bảng gài Mika/ bảng zấp zính trên tường, rổ to/ nhỏ..
+ Kỹ năng: Trẻ biết chọn các cặp đối tượng có sự khác biệt nhau về kích thước: to hơn/ nhỏ hơn, dài hơn/ ngắn hơn, cao hơn/ thấp hơn theo yêu cầu của cô.
- Góc phân vai : Nấu các món ăn: rán nem, rán bánh, rán trứng, luộc thịt gà, rán tôm, rán cá.
+ Chuẩn bị: Đũa, bếp ga, chảo rán, xoong, đĩa, bát, các loại thức ăn đồ chơi (nem cuốn, bánh gối, thịt gà, tôm, cua, cá, …). 
+ Kỹ năng: Trẻ biết sử dụng dao, kéo, dĩa, đũa.
* Góc mở rộng:
- Góc văn học: Xem sách truyện, tranh, ảnh.
- Góc khám phá: xem tranh sự phát triển của loài bướm
- Góc thiên nhiên: Tưới nước, lau lá cho cây
- Góc âm nhạc: Hát múa, chơi các trò chơi về các nội dung đã học
- Góc thực hành cuộc sống: 
+ Luyện tập kỹ năng: Rót nước, uống nước, lau mũi
+ Dạy kỹ năng mới: Kĩ năng tặng quà cho cô giáo, cho bà, cho mẹ; chăm sóc cây,
- Trẻ bắt chước được giọng nói của các nhân vật trong truyện (MT 51)
- Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh (MT 55)
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh    - Thực hành:  mời cô mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn; rửa tay, rửa mặt trước khi ăn; xúc miệng nước muối sau ăn.
- Cô chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, tâm thế cho trẻ thực hiện tốt các hoạt động
- Khi trẻ ngủ cô cho trẻ nghe nhạc không lời, các bài hát ru đồng bằng bắc bộ, bài thơ, câu truyện: bác gấu đen và hai chú thỏ, cáo thỏ và gà trống, cá cầu vồng,...
Hoạt động chiều    - Hướng dẫn trò chơi: Chi chi chành chành
- Rèn kĩ năng tặng và nhận quà
- Dạy hát: Bông hoa mừng                                                                             - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT.
-  Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.
- Ôn tập                                                                                                                          - Hướng dẫn trò chơi : Cá sấu lên bờ
- Rèn kĩ năng xử lý khi ho
- Nghe truyện: Đôi bạn chó mèo
- Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT.        
-  Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.
- Ôn tập                                                                                                                                                                                                                                  - Hướng dẫn trò chơi : Cáo và thỏ 
- Rèn kĩ năng mặc cởi áo khi thời tiết thay đổi
- Nghe hát: Tôm, cá, cua thi tài.  
 - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT
 -  Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.
- Ôn tập                                                                                                                                                                                                                                    - Hướng dẫn trò chơi: Mèo đuổi chuột
- Rèn kĩ năng chăm sóc cây
- Đọc thơ đồng dao: Con voi.      
 - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT. 
 -  Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.
- Ôn tập                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             - Hướng dẫn trò chơi: Mèo đuổi chuột
- Rèn kĩ năng chăm sóc cây
- Đọc thơ đồng dao: Con voi.      
 - Làm bài tập bù bài còn thiếu/ Làm bài tập TCHT. 
 -  Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan.
- Ôn tập                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                         
Chủ đề, sự kiện    Ngày 8/3    Thú cưng của bé    Hồ nước vui nhộn    Khu rừng đáng yêu    Thế giới côn trùng

Đánh giá kết quả thực hiện    …………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 4/ 2021 LỨA TUỔI MẪU GIÁO BÉ 3- 4 TUÔI
Tên giáo viên:
Hoạt động    Thời gian

    Tuần I
(05/4 - 9/04/2021)    Tuần II
(12/04-16/04/2021)    Tuần III
(19/04 - 23/04/2021)    Tuần IV
(26/04 -29/04/2021)

Đón trẻ    -  Cô đón trẻ chú ý quan tâm đến sức khỏe của trẻ.
-  Chú ý rèn cho trẻ kĩ năng tự đi lên lớp, tự cởi giầy dép và cất giày dép, ba lô vào đúng nơi quy định
- Cô nhắc trẻ chào hỏi lễ phép với người lớn tuổi khi đi học, khi ở nhà và khi đi ra ngoài 
- Cô cho trẻ chơi các đồ chơi lắp ghép, lắp nút...để trẻ chơi trong giờ đón trẻ.         
Trò chuyện    * Trò chuyện với trẻ về nước: Hàng ngày, khi khát, các con phải làm gì? 
- Ngoài dùng để uống, chúng mình còn d&ug